Trợ cấp mất việc làm: Điều kiện và mức hưởng

Bài viết Trợ cấp mất việc làm: Điều kiện và mức hưởng thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://hangnhatcaocap.com.vn/ tìm hiểu Trợ cấp mất việc làm: Điều kiện và mức hưởng trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Trợ cấp mất việc làm: Điều kiện và mức hưởng”

Thông tin chi tiết về Trợ cấp mất việc làm: Điều kiện và mức hưởng


Xem nhanh
PHÂN BIỆT TRỢ CẤP MẤT VIỆC, TRỢ CẤP THÔI VIỆC VÀ TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc và trợ cấp thất nghiệp làm đều là những khoản tiền mà người lao động được nhận khi nghỉ việc. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng trường hợp mà người lao động sẽ được hưởng một trong hai loại trợ cấp này.. Nội dung video này sẽ giúp bạn đọc hiểu được các trường hợp này.
Trước tiên, chúng tôi xin giới thiệu về các nội dung sẽ trao đổi trong video này
1. Khái niệm về trợ cấp mất việc, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp
2. Phân biệt trợ cấp mất việc, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp
Để biết cụ thể, chi tiết từng nội dung trong các hạng mục này ra sao? Mời các bạn khán giả hãy tiếp tục theo dõi video của chúng tôi.
#longphanpmt #luatlongphan #tuvanphapluatlaodong #quyenloinguoilaodong #luatsulaodong #tuvanphapluat #dichvuluatsu #cacloaitrocap
---------------------
👇 LIÊN HỆ
☎ HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT: 1900.63.63.87
🔖 WEBSITE: https://luatlongphan.vn/
------------------ CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT
📩 EMAIL: [email protected]
📪Zalo: 0819700748
🏫TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM
🏭Văn phòng giao dịch Quận Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, TP. HCM

Điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm

Căn cứ khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động mà đáp ứng đủ các điều kiện:

1 – Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.

2 – Bị mất việc làm do:

– Thay đổi cơ cấu, công nghệ: Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động; thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm; thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh;

– Lý do kinh tế: Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;

– Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;

– Bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

– Chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

tro cap mat viec lam

✅ Mọi người cũng xem : cơ trí là gì

Cập nhật mới nhất điều kiện và mức hưởng trợ cấp mất việc (Ảnh minh họa) 

✅ Mọi người cũng xem : phép đồng dạng là gì

Cách tính trợ cấp mất việc làm mới nhất

Cũng theo Điều 47 BLLĐ năm 2019, người lao động đủ điều kiện sẽ được nhận mức trợ cấp mất việc làm cho mỗi năm làm việc bằng 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

Cụ thể:

Mức trợ cấp mất việc làm

=

Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp

x

Tiền lương tháng tính hưởng trợ cấp

Lưu ý: Người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm nhưng thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp ít hơn 24 tháng thì người sử dụng lao động phải trả ít nhất 02 tháng tiền lương cho người lao động.

Trong đó: Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP đã hướng dẫn cụ thể về cách xác định thời gian làm việc và tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm như sau:

Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm

Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145 nêu rõ, thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và thời gian đã được chỉ trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Thời gian làm việc tính trợ cấp

=

Tổng thời gian làm việc thực tế

Thời gian đã tham gia BHTN

Thời gian làm việc đã được trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm

Trong đó:

– Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế gồm:

+ Thời gian trực tiếp làm việc;

+ Thời gian thử việc;

+ Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;

+ Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản;

+ Thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương;

+ Thời gian nghỉ để thực hiện nghĩa vụ công mà được người sử dụng lao động trả lương;

+ Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động;

+ Thời gian nghỉ hằng tuần;

+ Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương;

+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại điện người lao động;

+ Thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

– Thời gian đã tham gia BHTN gồm:

+ Thời gian người lao động đã tham gia BHTN;

+ Thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia BHTN nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN.

– Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm được tính theo năm (đủ 12 tháng) nên các trường hợp lẻ tháng sẽ được làm tròn:

+ Có tháng lẻ ít hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm;

+ Trên 06 tháng được tính bằng 01 năm.

Tiền lương tháng để tính trợ cấp mất việc làm

Căn cứ khoản 5 Điều này, tiền lương tháng tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

Trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương tính trợ cấp mất việc làm được xác định như sau:

– Là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

– Nếu hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên vô hiệu (vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức tối thiểu vùng hoặc mức trong thỏa ước lao động tập thể) thì tiền lương tính trợ cấp sẽ do các bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu vùng hoặc mức lương theo thỏa ước lao động tập thể.

Ví dụ: Anh A làm việc tại nhà máy X. Do thay đổi cơ cấu sản phẩm, trình độ không phù hợp nên nhà máy cho anh thôi việc.

Mức bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động của 06 tháng cuối trước khi nghỉ việc của anh A là 09 triệu đồng.

Tại nhà máy X, anh A có 15 năm 08 tháng làm việc. Trong đó, thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 12 năm và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc là 01 năm.

Do đó, thời gian tính hưởng trợ cấp mất việc làm của anh A sẽ là 15 năm 08 tháng – 12 năm – 01 năm = 02 năm 08 tháng (làm tròn thành 03 năm).

Như vậy, mức hưởng trợ cấp mất việc làm của anh A bằng 03 x 9 triệu đồng = 27 triệu đồng.

Trên đây là chi tiết điều kiện, cách tính cũng như mức hưởng trợ cấp mất việc làm khi người lao động bị mất việc. Người lao động nên nắm chắc những thông tin này để đảm bảo quyền lợi cho mình. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm theo quy định mới



Các câu hỏi về trợ cấp mất việc là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê trợ cấp mất việc là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author