Các cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào? Thượng tá có phải là Đại đội trưởng hay không?

Bài viết Các cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào? Thượng tá có phải là Đại đội trưởng hay không? thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Hàng Nhật Cao Cấp tìm hiểu Các cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào? Thượng tá có phải là Đại đội trưởng hay không? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Các cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào? Thượng tá có phải là Đại đội trưởng hay không?”

Thông tin chi tiết về Các cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào? Thượng tá có phải là Đại đội trưởng hay không?


Xem nhanh
Làm CCCD, đăng ký thường trú, chứng thực sơ yếu lý lịch,... đều phải liên hệ với công an. Nhưng có bao giờ bạn thắc mắc khi nào gọi là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và trong công an có những cấp bậc hàm nào?

Văn bản: Luật Công an nhân dân 2018
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-Cong-an-nhan-dan-384487.aspx

----

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT - MEDIA TEAM

Nội dung: Châu Thanh

Trình bày: Huy Hoàng

Dựng hình: Hoàng Hiệp

----

Hãy đăng ký kênh và theo dõi chúng tôi để nhận thêm nhiều video clip và cảm nhận nhịp sống pháp lý nhé!

- Website: https://thuvienphapluat.vn/

- Fanpage: https://www.facebook.com/ThuVienPhapL...

#TVPL #ThuVienPhapLuat

Hồi nhỏ khi được hỏi lớn lên cháu làm gì, chắc hẳn không ít bạn sẽ trả lời là làm công an đi bắt tội phạm. Lớn lên chắc có thể không làm được công an nhưng tiếp xúc và làm việc với công an thì chắc chắn phải có rồi nè. Và không phải ai cũng biết khi nào công an được gọi là sĩ quan, hạ sĩ quan hay chiến sĩ và có những cấp bậc hàm nào? Trong video này, TVPL sẽ nói về hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân.

Trước tiên, mọi người đừng quên nhấn vào nút đăng ký để tiếp thêm động lực cho TVPL tiếp tục ra thêm nhiều video hữu ích nhé!

Để vào nội dung chính thì chúng ta sẽ cùng làm rõ một số khái niệm sau nhe.

Đầu tiên là sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, họ là ai?

Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ là công dân được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ của Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng, cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan.

Tiếp đến là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật. Họ là công dân được tuyển chọn, hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật của Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan.

Sau cùng là hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ là công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân (đây là những trường hợp đi nghĩa vụ công an nè mọi người), những trường hợp này sẽ được phong, thăng cấp bậc hàm Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ, Binh nhất, Binh nhì.

Và sau đây sẽ là Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ

Đối với sĩ quan cấp tướng có 04 bậc gồm:

+ Đại tướng; (Đây là cấp bậc hàm cao nhất của Bộ trưởng Bộ Công an)

+ Thượng tướng; (Đây cũng là cấp bậc hàm cao nhất của Thứ trưởng Bộ Công an)

+ Trung tướng; (Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh có cấp bậc hàm cao nhất là trung tướng)

+ Thiếu tướng; (Đây là bậc hàm cao nhất với Giám đốc Công an tỉnh)

Đối với sĩ quan cấp tá có 04 bậc:

+ Đại tá;

+ Thượng tá;

+ Trung tá;

+ Thiếu tá;

Còn sĩ quan cấp úy cũng có 04 bậc, bao gồm:

+ Đại úy;

+ Thượng úy;

+ Trung úy;

+ Thiếu úy; (Đây là bậc hàm thấp nhất với sinh viên trường công an mới tốt nghiệp trình độ đại học, trường hợp tốt nghiệp xuất sắc được phong cấp bậc hàm cao hơn 01 bậc, tức là trung úy).

Và hạ sĩ quan sẽ có 03 bậc lần lượt là:

+ Thượng sĩ;

+ Trung sĩ; (Đây là bậc hàm được phong khi tốt nghiệp trung cấp công an, nếu tốt nghiệp xuất sắc thì được phong Thượng sĩ)

+ Hạ sĩ.

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật

Những trường hợp này sẽ không có sĩ quan cấp tướng mà chỉ cấp cấp tá, cấp úy.

Cụ thể, đối với sĩ quan cấp tá không có bậc đại tá mà chỉ có 03 bậc lần lượt là:

+ Thượng tá;

+ Trung tá;

+ Thiếu tá;

Tiếp theo là sĩ quan cấp úy có 04 bậc hàm gồm:

+ Đại úy;

+ Thượng úy;

+ Trung úy;

+ Thiếu úy;

Còn đối với hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật sẽ có 03 bậc là:

+ Thượng sĩ;

+ Trung sĩ.

+ Hạ sĩ.

3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ

Sau cùng là cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.

Đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc bao gồm:

+ Thượng sĩ;

+ Trung sĩ;

+ Hạ sĩ.

Còn đối với chiến sĩ nghĩa vụ (là những trường hợp đi nghĩa vụ công an) sẽ có 02 bậc là:

+ Binh nhất;

+ Binh nhì (Đây là cấp bậc hàm khởi điểm với chiến sĩ nghĩa vụ).

Vậy mất bao lâu để lên đến bậc hàm đại tướng?

Mình sẽ lấy xuất phát điểm là hạ sĩ. Với bậc hàm này, cần 01 năm để lên trung sĩ.
Từ trung sĩ lên thượng sĩ sẽ mất thêm 01 năm.
Từ thượng sĩ lên thiếu úy là 02 năm.
Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 03 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 03 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 04 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 04 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm;
Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm;

tvpl,thư viện pháp luật,thu vien phap luat,sĩ quan,si quan,hạ sĩ quan,ha si quan,sĩ quan nghiệp vụ,si quan nghiep vu,sĩ quan kĩ thuật,si quan ki thuat,sĩ quan chuyên môn kĩ thuật,si quan chuyen mon ki thuat,hạ sĩ quan công an,ha si quan cong an,chiến sĩ nghĩa vụ,chien si nghia vu,công an nghĩa vụ,cong an nghia vu,nghĩa vụ công an,nghia vu cong an,tướng công an,tuong cong an,chiến sĩ công an,chien si cong an,quân hàm công an,quan ham cong an

Em đang học trường Đại học Cảnh sát nhân dân ở Quận 7. Sau khi ra trường em sẽ được xét lên Thiếu úy. Anh/Chị cho em hỏi các cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào? Thượng tá có phải là Đại đội trưởng hay không?
  • Công an nhân dân là gì?
  • Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Công an nhân dân được quy định như thế nào?
  • Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào?

Công an nhân dân là gì?

Căn cứ Điều 3 Luật Công an nhân dân 2018 quy định công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Công an nhân dân được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Luật Công an nhân dân 2018 quy định nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Công an nhân dân như sau:

– Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý nhà nước của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an.

– Được tổ chức tập trung, thống nhất, chuyên sâu, tinh gọn và theo cấp hành chính từ trung ương đến cơ sở.

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên; dựa vào Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Như vậy, nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Công an nhân dân được thực hiện theo quy định nêu trên.

image

Cấp bậc hàm cao nhất của Công an nhân dân

✅ Mọi người cũng xem : pronounced là gì

Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 quy định cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau:

– Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an;

– Thượng tướng: Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06;

– Trung tướng, số lượng không quá 35 bao gồm:

Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an có một trong các tiêu chí sau đây: có chức năng, nhiệm vụ tham mưu chiến lược, đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương; có hệ lực lượng theo ngành dọc, quy mô hoạt động toàn quốc, trực tiếp chủ trì phối hợp hoặc tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; có chức năng nghiên cứu, hướng dẫn, quản lý nghiệp vụ toàn lực lượng;

Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương;

Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân, Giám đốc Học viện An ninh nhân dân, Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân;

Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh;

Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng hoặc tương đương;

– Thiếu tướng, số lượng không quá 157 bao gồm:

Cục trưởng của đơn vị trực thuộc Bộ Công an và chức vụ, chức danh tương đương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ở địa phương được phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I và là địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, diện tích rộng, dân số đông. Số lượng không quá 11;

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương. Số lượng không quá 03;

Phó Cục trưởng, Phó Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Số lượng: 17 đơn vị mỗi đơn vị không quá 04, các đơn vị còn lại mỗi đơn vị không quá 03;

Phó Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh. Số lượng mỗi đơn vị không quá 03;

Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Tổng cục trưởng hoặc tương đương;

– Đại tá: Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này; Giám đốc bệnh viện trực thuộc Bộ; Hiệu trưởng các trường trung cấp Công an nhân dân;

– Thượng tá: Trưởng phòng và tương đương; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng;

– Trung tá: Đội trưởng và tương đương; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;

– Thiếu tá: Đại đội trưởng;

– Đại úy: Trung đội trưởng;

– Thượng úy: Tiểu đội trưởng.

Như vậy, cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định theo các căn cứ nêu trên. Theo đó, Thượng tá là Trưởng phòng và tương đương; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng; Thiếu tá là Đại đội trưởng.



Các câu hỏi về thượng tá là chức gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê thượng tá là chức gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author