Ngữ pháp – Các câu điều kiện

Bài viết Ngữ pháp – Các câu điều kiện thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng HangNhatCaoCap.com.vn tìm hiểu Ngữ pháp – Các câu điều kiện trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Ngữ pháp – Các câu điều kiện”

Thông tin chi tiết về Ngữ pháp – Các câu điều kiện


Xem nhanh
Bộ sách chuyên biệt dành cho người mới bắt đầu - đủ Phát Âm, Ngữ Pháp, Từ vựng, xem ngay: https://bit.ly/3eAYT79

Tiếp theo của chuỗi video câu Điều kiện, chúng ta cùng tìm hiểu thêm câu Điều kiện Loại 2: cấu trúc và cách sử dụng nữa nhé! Còn chần chừ gì mà không tham gia khoá học của Elight: http://elight.edu.vn/khoa-ngu-phap-toan-dien/?utm_source=Youtube&utm_medium=description&utm_campaign=cau-dieu-kien-Loai-2

• Học tại trung tâm: http://tienganh.elight.edu.vn/


--- Xem thêm danh sách video bài học theo chủ đề ---

1. Lộ trình học tiếng Anh cho người mới bắt đầu và mất gốc: https://goo.gl/S2z8Id
2. Phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ: https://goo.gl/O94uHk
3. Ngữ pháp cơ bản cho người mới bắt đầu và mất gốc: https://goo.gl/axyGCL
4. Học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày: https://goo.gl/FpFvXW
5. Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề thông dụng: https://goo.gl/mRwVd4
6. Luyện nghe tiếng Anh giao tiếp: https://goo.gl/q92BZh

Mỗi ngày xem 3-5 video học tiếng anh của Elight, kết hợp với khóa học tiếng Anh toàn diện của Elight, tiếng Anh của bạn sẽ cải thiện nhanh chóng.

--- Subscribe để nhận thông báo video mới ---

Để không bỏ lỡ các video bài học thú vị, subscribe Elight ngay tại link này nhé: https://www.youtube.com/channel/UCjsIuhbtDQny5lv4B2b2VOg?sub_confirmation=1


--- Câu điều kiện Loại 2 ---
https://youtu.be/geQflcw3XpM

Tiếp theo trong chuỗi câu Điều Kiện của tiếng Anh, bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một loại câu điều kiện phức tạp hơn một chút nhé. Đó là câu Điều Kiện loại 2 với cấu trúc đặc biệt của nó !

1. Cách dùng:
Câu điều kiện Loại 2: là câu điều kiện Không có Thật ở hiện tại hoặc tương lai. Tức là nó thể hiện những điều kiện không thể xảy ra được ở hiện tại hay tương lai (chỉ là giả thiết, mong muốn, không có thật).

2. Cấu trúc:

If + S + Ved/Vp, S + would/could/should... + Vnguyên.

+ Lùi thì vế 1, mệnh đề If: HTĐ thành QKĐ.

3. Lưu ý:
+ Dùng "WERE" cho mọi loại ngôi !
"I/You/He/She/We/They/It" + WERE : thể hiện giả định không thực.

4. Luyện tập:
Cùng làm bài tập với Elight để củng cố kiến thức nào.

--- Kết nối với Elight ---

Youtube ELight - Vip members Group: https://www.facebook.com/groups/1820362404886076/

Website: http://elight.edu.vn/?utm_source=Youtube&utm_medium=description&utm_campaign=caudieukienLoai2

Facebook: https://www.facebook.com/Elight.LearningEnglish/

Page cộng đồng tiếng Anh: https://www.facebook.com/HocTiengAnhMoiNgayElight/


- Link FB cá nhân cô Kiều Trang: https://www.facebook.com/kieu.trang.1042

#hoctienganh #tienganh #tienganhgiaotiep #tienganhcoban
#nguphaptienganhcoban

CONDITIONAL SENTENCESCÁC CÂU ĐIỀU KIỆN

▪      Zero conditional:

  If + S + V (present simple), S + V (present simple).

*     Loại câu này mô tả các sự việc luôn luôn đúng. Chúng ta có thể dùng when / if trong loại câu này.Ví dụ:    It’s a tropical country, and so if / when it rains hard, everyone stays indoors.

*     Có thể dùng cấu trúc mệnh lệnh trong mệnh kết quả; chỉ dùng động từ nguyên mẫu không có to chứ không có chủ ngữ.Ví dụ:   –  If you feel dizzy, stop taking the tablets.  –  If you change your mind, give me a ring.

▪      First conditional:

 If + S + V (present simple), S + V (future simple).Will / shall + bare-infinitive 

*     Loại câu này mô tả các sự kiện sẽ xảy ra hoặc có khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.               Ví dụ: –  If we walk so slowly, we’ll be late for the concert.-  If we jog every day, we’ll get good health.

*     Có thể dùng các thì hiện tại khác trong mệnh điều kiện.Ví dụ: –  If you’re driving, I’ll come with you. (present continuous)-  If I’ve seen the film before, I’ll let you know! (present perfect)

▪      Second conditional:

If + S + V (past subjunctive), S + V (prensent conditional).Would / should + bare-infinitive

*     Loại câu này mô tả các sự kiện không thật hay không có khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.Ví dụ: –  If I had a helicopter, I’d fly / would fly to school.-  If I flew to school, I wouldn’t be late.

*     Thay vì viết “If I had a helicopter …”, chúng ta có thể viết “Did I have a helicopter …

*     Chúng ta dùng were cho tất cả các ngôi trong mệnh điều kiện. Có thể dùng “was” cho các ngôi số ít (I, he, she, it) trong văn phong nói (spoken English).Ví dụ: –  If I were you, I wouldn’t make such a mistake.     –  If I were an astronaut, I’d enjoy being weightless!

▪      Third conditional:

 If + S + V (past perfect subjunctive),Had + Vpp S + V (perfect conditional).would / should have + Vpp

*     Loại câu này mô tả các sự kiện trái với những gì thật sự đã xảy ra trong quá khứ.Ví dụ: –  If you had arrived earlier, we wouldn’t have missed the train.-  If you hadn’t warned me about the sun, I would have got sunburnt.

*     Thay vì viết “If I had arrived …”, chúng ta có thể viết “Had I arrived …

Lưu ý:Có thể dùng can / could / may / might / must thay cho will / shall trong mệnh kết quả. Chúng ta dùng mightcould trong câu điều kiện  khi chúng ta không chắc lắm về kết quả.

Ví dụ: –  If you carry too many bags, you will drop the eggs. (certain result)-  If you carry too many bags, you might drop the eggs. (uncertain result)

Ở câu điều kiện loại 1 should có thể được dùng ở mệnh đề If khi người nói không chắc có thực hiện được một hành động nào đó hay không.Ví dụ:  If I should see Peter, I’ll give your regards to him.

Có thể dùng could have (done) hoặc might have (done) trong câu điều kiện loại 3 thay cho would / should have (done).Ví dụ:  If I had had some more money with me, I could have taken a taxi.

Unless có nghĩa là If … not.Ví dụ: We’ll go out for a walk if it doesn’t rain. =  We’ll go out for a walk unless it rains.

provided (that), providing (that), on condition (that), as long as, so long as: miễn làsuppose, supposing: giả sử làin case:  nhỡ mà, trong trường hợp, phòng khieven if: ngay cho là, dù là

Ví dụ: – I will accept the job provided the salary is satisfactory.- In case I forget, please remind me of my promise.

Bài tập



Các câu hỏi về second conditional là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê second conditional là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết second conditional là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết second conditional là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết second conditional là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về second conditional là gì


Các hình ảnh về second conditional là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm dữ liệu, về second conditional là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tra cứu nội dung chi tiết về second conditional là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://hangnhatcaocap.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://hangnhatcaocap.com.vn/wiki-hoi-dap/

Related Posts

About The Author