S1 S2 trong tiếng Anh là gì

Bài viết S1 S2 trong tiếng Anh là gì thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Hàng Nhật Cao Cấp tìm hiểu S1 S2 trong tiếng Anh là gì trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “S1 S2 trong tiếng Anh là gì”

Thông tin chi tiết về S1 S2 trong tiếng Anh là gì


Xem nhanh


NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

✅ Xem thêm : có nên mua elantra cũ

1. Danh từ số ít, số nhiều

Danh từ là từ dùng để chỉ người, sự vật, hiện tượng, địa điểm hay một ý kiến.Thường thì trang đầu tiên cúa bất kì quyển sách ngữ pháp nào cũng đều viết về danh từ. Danh từ là những từ dùng để chỉ những sự vật hiện tượng cụ thể hay trừu tượng trong cuộc sống của chúng ta. Hãy nhớ về khoảng thời gian bạn còn là một đứa trẻ nào, bạn đã học được những từ nào đầu tiên, có phải là “mẹ” và “ba” không ? Hay nói cách khác đó là các danh từ, vì vậy danh từ phải là điều cần phải học đầu tiên.Cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều

  • Với hều hết danh từ, chỉ cần thêm “s”

bottle – bottlescup – cupspencil – pencilsdesk – deskssticker – stickerswindow – windows

  • Đối với các danh từ tận cùng là “ch”, “x”, “s”, “sh”, “o” thì thêm “es”

box – boxeswatch – watchesmoss – mossesbus – busespotato – potatoes

  • Đối với các danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe”, đổi “f” thành “v” rồi thêm “es”

wolf – wolveswife – wivesleaf – leaveslife – lives

  • Đối với những danh từ tận cùng là “y”, và trước “y” là một phụ âm thì ta đỗi “y” thành “i” rồi thêm “es”

baby – babiesteddy – teddies

  • Danh từ bất quy tắc

child – childrenwoman – womenman – menmouse – micegoose – geese

  • Một vài danh từ không cần phải biến đổi

sheep – sheepdeer – deerseries – seriesspecies – species

✅ Xem thêm : có nên mua nikon d90 cũ

2. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được

  • Là những danh từ mà chúng ta có đếm được như 0, 1, 2, 3,…Ví dụ :– pen– watch
  • Có thể thêm “s” hoặc “es” để thành danh từ số nhiềuVí dụ :– pens– watches
  • Có thể dùng với “a few, few, many, some, every, each, these, and the number of”Ví dụ :– a few pens– many combs
  • Có thể dùng với “a, an, the”Ví dụ :– a shoe– an egg– the finger
  • Tuyệt đối không dùng với “much”

Danh từ không đếm được

  • Danh từ không thể nào đếm được, thường ám chỉ đến một nhóm hay một loại sự vật nào đó và không có hình thức số nhiềuVí dụ :– water– sugar
  • Có thể được sử dụng mạo từ “a, an, the” hoặc khôngVí dụ :– Sugar is sweet– The sunshine is beautiful– I drink milk– He eats rice– We watch soccer together– The wood is burning
  • Có thể đi cùng “some, any, enough, this, that, và much”Ví dụ :– some rice and milk– This meat
  • Không dùng với các từ sau : these, those, every, each, either, or neither

✅ Xem thêm : có nên mua laptop asus không

3. Sở hữu cách

Sỡ hữu cách dùng để diễn tả sự sỡ hữu bằng cách thêm “‘s”Ví dụ :– John’s bookSách của John– Kerry’s carXe của KerryĐối với danh từ số nhiều có “s” ở tận cùng thì chỉ cần thêm dấu ” ‘ “Ví dụ :– My parents’ houseNhà của ba me tôi– Students’ uniformsĐồng phục học sinhNếu 2 người cùng sở hữu một thứ thì chỉ thêm “‘s” vào người thứ 2Ví dụ :– John and Mary’s new houseNhà của John và Mary– David and Sue’s weddingĐám cưới của Sue và DavidNếu 2 người sỡ hữu những thứ tiêng biệt thì thêm “‘s” sau mỗi ngườiVí dụ :– Jean’s and Dan’s pantsQuần của jean và quần của Dan– Ben’s and Jim’s officesVăn phòng của Jim và văn phòng của Ben

✅ Xem thêm : ý tưởng kinh doanh là gì

4. Đại từ

Đại từ dùng để thay thế danh từVí dụ :Mary is one of the heads of the ToJi Corporation. Mary works with Mr. James and Mr. James’ son Tom. Mr. James and Mr. James’ son Tom are experts in biochemistry. Mary, Mr. James, and Tom researched and invented a drug for cancer treatment.Khi chúng ta sử dụng đại từ để thay thế các danh từ chỉ ngườiMary is one of the heads of the ToJi Corporation. She works with Mr. James and his son Tom. He and his son Tom are experts in biochemistry. They researched and invented a drug for cancer treatment.Đại từ nhân xưngLà những đại từ chỉ con người, gồmI —-> Tôi,…You —-> Bạn,…He —-> Anh ấy,…She —-> Cô ấy,…It —-> NóYou —-> Các bạn,…We —-> Chúng tôi, chúng ta,…They —-> Họ, chúng,…

✅ Xem thêm : tuổi quý hợi 1983 nên mua xe màu gì

5. Động từ “to be”

  • Bao gồm “am, is, are” trong các thì hiện tại, được dịch nom na “thì, là, ở”.“Am” đi với “I”“Is” đi với “He”, “She”, “It” và các danh từ số ít“Are” đi với “You”, “We”, “They” và các danh từ số nhiềuVí dụ :– I am a doctorTôi là bác sĩ– He is sleepyAnh ấy buồn ngủ– We are hereChúng tôi ở đây
  • Để phủ định ta thêm “not” sau đông từ “to be”Ví dụ :– I am not a doctor– He is not( isn’t) sleepy– We are not(aren’t) here
  • Còn để chuyển thành câu nghi vấn, ta đưa “to be” lên đâu câuVí dụ :– Is he a doctor ?Anh ấy phải bác sĩ không ?

✅ Xem thêm : black rouge a10 là màu gì

6. Động từ thường

  • Động từ thường diễn tả các hành động và là những động từ phổ biến nhất
  • Đối với đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 ( He, She, It) và chủ số ít thì phải thêm “s” hoặc “es’ phía sauVí dụ :– He eats breadAnh ấy ăn bánh mì– She walks to the stationCô ấy đi bộ tới ga– It floats on the seaNó nổi trên biển
  • Để phủ định ta mượn trợ động từ “do/does” trong hiện tại (“do” đi với “I,you,we,they” và chủ ngữ số nhiều, còn “does” đi với “he,she,it” và chủ ngữ số ít) và “did” trong quá khứVí dụ :– I do not(don’t) eat bread– He does not( doesn’t) eat bread– You did not(didn’t) walk to the station
  • Trong câu nghi vấn thì ta mượng trợ đồng từ “do,does,did” rồi đưa lên đầu câuVí dụ:– Do you eat bread?– Does he eat bread?– Does she walk to the station?– Did they finish it?– Do not can be shortened to don’t, does not to doesn’t, and did not to didn’t

✅ Xem thêm : trì giới là gì

7. Tính từ

  • Tính từ dùng để miêu tả hay bổ nghĩa cho danh từ
  • Tính từ thường đứng trước danh từVí dụ :– A pretty girlMột cô gái xinh đẹp– Red flowersNhững bông hoa đỏ
  • Có thể hình thành các tính từ đối lặp bằng cách thêm các tiền tố như “un”, “in”, hay “dis”Ví dụ :– clear – unclear ( rõ – không rõ )- believable – unbelievable ( tin được – không thể tin được)– aware – unaware ( nhận thức, biết – không nhận thức, biết)– conventional – unconventional( truyền thống – không truyền thống)– certain – uncertain( chắc chắc – không chắc chắc)– definite – indefinite( xác định – không xác định )– correct – incorrect( đúng – không đúng )– comparable – incomparable( có thể so sánh – không thể so sánh )– complete – incomplete ( hoàn thành – không hoàn thành )– evitable – inevitable( tránh được – không tránh được)– expensive – inexpensive( đắt – không đắt)– able – unable( có thể – không có thể)– content – discontent( hài lòng – không hài lòng)– similar – dissimilar( tương tự – không tương tự)
  • Khi có một dãy tính từ đi cùng nhau, thì phải tuân thủ theo thứ tự sau :Kích thước/ hình dạng + tuổi + màu + nguồi gốc + chất liệuVí dụ :– A big brown houseMột căn nhà nâu lớn– A small old English deskMột cái bàn của Anh cũ kỉ nhỏ
  • “The + tính từ” dùng để chỉ đến một nhóm người và có chức năng như danh từ số nhiềuVí dụ :– the poorNhững người nghèo– the youngNhững người trẻ

✅ Xem thêm : bánh mì suông là gì

8. Trạng từ

  • Dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay một trạng từ khácVí dụ :– Listen to his speech carefullyNghe cần thận bài diễn văn của anh ấy– The coffee is extremely hotCà phê cực kì nóng– He speaks English fairly wellAnh ấy nói tiếng Anh khá tốt
  • Tình từ thường được chuyển thành trạng từ bằng cách thêm “ly”Ví dụ :– slow – slowly (Chậm)– quick – quickly (Nhanh)– comfortable – comfortably (Thoải mái)– loud – loudly (Lớn)– clear – clearly (Rõ ràng)– happy – happily (Hạnh phúc) ( tận cùng bằng “y” thì chuyển thành “i” rồi mới thêm “ly”)

✅ Xem thêm : chỉ tiêu đại học là gì

9. Hình thức so sánh tính từ và trạng từ

A. SO SÁNH BẰNG :Công thức :

  • Tính từ :

S1 + be/ linking Verbs + as ADJ as + S2 ….* Linking verbs : feel, smell, taste, look, sound, get, become, turn.Ex:– Julia is as tall as Hoja. ( Julia cao bằng Hoja)– This song sounds as good as that song. ( Bài này nghe hay như bài kia)

  • Trạng từ :

S1 + V + as ADV as + S2 …..Ex:– I can swim as fast as the teacher. ( Mình có thể bơi nhanh bằng thầy đó)* Hình thức phủ định của so sánh bằng có công thức như sau :S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 …..Trong dạng phủ định chúng ta phải dùng “so”, vẫn có thể dùng “as” nhưng nếu đó là trong văn nói giao tiếp không trang trọng.Ex :– He doesn’t play soccer so well as his brothers. ( Cậu ấy không chơi đá banh giỏi bằng mấy người anh của mình)B. SO SÁNH HƠN :Công thức :

  • Tính từ hay trạng từ ngắn :

S1 + be/V + ADJ/ADV + er than + S2 …* Tính từ và trạng từ được gọi là ngắn khi chỉ có 1 âm tiếtEx :– He is/runs faster than me/I. ( Anh ấy chạy nhanh hơn tôi)– I study harder than her/she. ( Tôi học chăm chỉ hơn cô ấy)– My ruler is longer than yours. ( Thước của tôi dài hơn của bạn)Tính từ và trạng từ dài :S1 + be/V + more ADJ/ADV + than + S2 …* Tính từ và trạng từ được gọi là dài khi chỉ có 2 âm tiết trở lênEx:– My car is more expensive than your car. ( Xe của tôi mắc hơn xe của anh)– He drives more careful than I/me. (Cậu ta lái xe cẩn thận hơn mình)C. SO SÁNH NHẤT :Công thức :

  • Tính từ hay trạng từ ngắn :

S1 + be/V + ADJ/ADV + est …* Tính từ và trạng từ được gọi là ngắn khi chỉ có 1 âm tiếtEx: I am the tallest student in my class. ( Em là người cao nhất lớp)

  • Tính từ và trạng từ dài :

S1 + be/V + the most ADJ/ADV …* Tính từ và trạng từ được gọi là dài khi chỉ có 2 âm tiết trở lên.Ex:– Susan is the most intelligent daughter of Mr Han. ( Susan là cô con gái thông minh nhất của ông Han)– Among my best friends, Nathan plays the violin the best. ( Trong mấy người bạn thân cảu tôi, Nathan chơi vi-ô-lông giỏi nhất)

✅ Xem thêm : khí bổ sung là gì

10. Các thì cơ bản trong tiếng Anh

A . THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE) :Công thức :

  • – Câu khẳng định :

S + V(s/es) ….S am/is/are ….

  • Câu phủ định :

S + do/does + not + V ….S + am/is/are + not …..

  • Câu nghi vấn :

Do/Does + S + V ….?Am/Is/Are + S …..?* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “V(s/es)”, “is” và “does” trong câu nghi vấn.Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “V-inf”, “are” và “do” trong câu nghi vấn.Đại từ “I” đi với “V-inf”, “am” và “do” trong câu nghi vấn.Cách thêm “s” và “es” cho động từ :

  • Thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (nếu trước Y là phụ âm thì đổi Y thành I + ES, còn nếu nguyên âm thì thêm S).
  • Các trường hợp còn lại đều thêm S.

Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lai nhiều lần hoặc 1 thói quen:

Ex :– Mary often gets up early in the morning.(Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

  • Diễn tả một sự thật hiển nhiên :

Ex:– The sun rises in the east and sets in the west.Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.Dấu hiệu nhận biết :Always(luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally( thường), sometimes ( thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom ( hiếm khi), never ( không bao giờ)Lưu ý : các trạng từ trên đứng trước động từ thường và đứng sau động từ to be.Ex:– He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)– He is often late for class. ( Anh ấy thường đi học trễ)B. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS) :Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + am/ is/ are + V-ing…

  • Câu phủ định :

S + am/ is/ are + not + V-ing…

  • Câu nghi vấn :

Am/ Is/ Are + S + V-ing…?* Chủ ngữ số ít và đại từ ” He, she, it” thì đi với “is”.Chủ ngữ số nhiều và đại từ ” You, we, they” thì đi với “are”.Đại từ “I” thì đi với “am”.Các thêm -ing:

  • Nếu như đông từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

Ex: Ride –> Riding

  • Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

Ex: run –> running

  • Các trường hợp còn lại thêm -ing bình thường.

Cách dùng :

  • Nói về hành động đang diễn ra có thể là ngay khoảnh khắc nói hoặc trong một khoảng thời gian nào đó :

Ex:– I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)– My son is studying at university ( Con trai tôi đang học đại học)

  • Nói về một hành động trong tương lai đã được lên kế hoặch :

Ex: I am having a party this Saturday. ( Tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tùng thứ 7 này)Dấu hiệu nhận biết :Now( ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the present(ngay bây giờ), today( ngày hôm nay).C. THI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + have/ has + V3/V-ed…

  • Câu phủ định :

S + have/ has not + V3/V-ed…

  • Câu nghi vấn :

Have/ has + S + V3/V-ed…?* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “has”.Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm :

Ex :– Have you had breakfast? (Em ăn sáng chưa?)– No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

  • Nói về hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :

Ex: I have leant English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

  • Nói vè một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ):

Ex:This is the biggest surprise that I’ve ever had.D. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE) :Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + V2 / V-ed …

  • Câu phủ định :

S + didn’t + V-inf…

  • Câu nghi vấn :

Did + S + V-inf …..?Cách thêm -ed :

  • Các động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: fit –> fitted

  • Các động từ có 2 ấm tiết có dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2 và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm(trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: per’mit –> permitted

  • Các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

Ex: Study –> StudiedCách dùng:

  • Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ:

Ex: I bought a bunch of flowers yesterday. ( Tôi đã mua một bó bông ngày hôm qua)Dấu hiệu nhận biết :Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm trong quá khứ.E. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS TENSE ):Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + were / was + V-ing …….

  • Câu phủ định :

S + were / was + not + V-ing ……

  • Câu nghi vấn :

Were / Was + S + V-ing ……?* Chủ ngữ số ít và đại từ “I, he, she, it” thì đi với “was”.Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “were”.Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó :

Ex: She was cooking dinner at 7 0’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)Dấu hiệu nhận biết :– at that moment ( vào lúc đó)– at that time ( vào lúc đó),– at this time yesterday/ last night ( vào lúc này hôm qua/ tối qua),– at … o’clock yesterday ( vào … giờ hôm qua),– all day yesterday ( suốt ngày hôm qua),– all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ,– the whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.F. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) :Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + had + V3 / V-ed …

  • Câu phủ định :

S + had + not + V3 / V-ed …

  • Câu nghi vấn:

Had + S + V3 / V-ed …. ?Cách dùng :

  • Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

Before/ By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.(Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)Dấu hiệu nhận biết :Before / by the time ( trước khi)G. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE TENSE) :Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + will + V-inf…

  • Câu phủ định :

S + will + NOT + V-inf…

  • Câu nghi vấn :

Will + S + V-inf…?Cách dùng :

  • Nói về một hành động sẽ xảy ra ở tương lai :

Ex:– I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

  • Nói về một hành động được quyết định lúc nói :

Ex:– Tomorrow is her birthday, do you have any idea for the present? ( Mai là sinh nhật cô ấy rồi, bạn có ý tưởng gì không?)– I will buy her a birthday cake. ( Tôi sẽ mua cho cô ấy một cái bánh kem)Dấu hiệu nhận biết :Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).H. THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE) :Công thức :

  • Câu khẳng định:

S + am/is/are going to + V-inf….

  • Câu phủ định:

S + am/is/are not going to + V-inf….

  • Câu nghi vấn:

Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?Cách dùng:

  • Nói về hành động xảy ra trong tương lại gần :

Ex: I am going to do some shopping. Do you want to come with me?( Tôi định đi mua sắm đây, bạn muốn đi cùng không?)

  • Nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại :

Ex: Look at the dark clouds! It’s going to rain.( Nhìn đám mây đen kìa!Trời sắp mưa rồi)I. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS) :Công thức :

  • Câu khẳng định:

S + will be + V-ing…

  • Câu phủ định :

S + will not be + V-ing…

  • Câu nghi vấn:

Will + S be + V-ing…?Cách dùng :

  • Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể :

Ex: By this time next month, my father will be visiting the White House.(Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng )J. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT TENSE) :Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + will have + V3/V-ed….

  • Câu phủ định :

S + will have not + V3/V-ed....

  • Câu nghi vấn:

Will + S have + V3/V-ed…?Cách dùng:

  • Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai.

Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 10 years.(Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 10 năm rồi đấy)

✅ Xem thêm : 1 tỷ nên mua xe cũ nào

10. Thể bị động

Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….Các bước chuyển từ câu chủ động thành câu bị động :

  • Xác định S, V, O trong câu chủ động
  • Xác định thì của câu.
  • Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau by.
  • Chuyển V chính thành V3-V-ed sau BE

Ex: My father(S) hunted(V) a deer(O).—> A deer(O) was hunted(V) by my father(S)I(S) am feeding(V) a rabbit(O).—> A rabbit(O) is being fed(V) by me(S).

✅ Xem thêm : mood and tone là gì

11. Giới từ On, At, In

On :

  • Dùng để diễn tả nằm trên bề mặt của vật gì đóVí dụ :– I put an egg on the kitchen tableTôi đặt một quả trứng trên bàn trong nhà bếp– The paper is on my desk.’Giấy ở trên bàn của tôi
  • Dùng để xác định ngày trong tuần, trong thángVí dụ :– The garbage truck comes on WednesdaysXe bắp cải đến vào thứ 4– I was born on the 14th day of June in 1988Tôi sinh vào ngày 14 tháng 6 năm 1988
  • Dùng để chỉ một thiết bị hay máy móc như điện thoại hay máy tínhVí dụ :– He is on the phone right nowAnh ấy đang nói chuyện điện thoại– She has been on the computer since this morningCô ấy dùng máy tính từ hồi sáng nay– My favorite movie will be on TV tonightBộ phim yêu thích của tôi sẽ chiếu trên TV tối nay
  • Dùng để miêu tả tình trạng của cái gì :Ví dụ :– Everything in this store is on saleMọi thứ trong cửa hàng này đều sẵn sàng để bán– The building is on fireTòa nhà đang bốc cháy

At

  • Để chỉ ra một thời điểm cụ thể và xác địnhVí dụ:– I will meet you at 12 a.mEm sẽ gặp anh lúc 12 giờ sáng– The bus will stop here at 5:45 p.mXe buýt ghé đây lúc 5:45 chiều
  • Để chỉ một địa điểmVí dụ :– There were hundreds of people at the parkCó hàng trăm người đang ở công viên– We saw a baseball game at the stadiumChúng tôi xem bóng chày ở sân vận động
  • Dùng để chỉ một emailVí dụ :– Please email me atHãy gửi email tới địa chỉ
  • Dùng để nói về các khoảng thời gian không xác định trong ngày, tháng, mùa hay nămVí dụ :– She always reads newspapers in the morningBà ấy luôn luôn đọc báo vào buổi sáng
  • Dùng để chỉ một địa điểm nào đóVí dụ :– She looked me directly in the eyesCô ấy nhìn thẳng vào mắt tôi– I am currently staying in a hotelTôi đang ở khách sạn
  • Dùng để nói về màu sắc, hình dạng, kích cỡVí dụ :– This painting is mostly in blueBức vẽ này hầu hết là màu xanh– The students stood in a circleHọc sinh ngồi thành vòng tròn

✅ Xem thêm : có nên mua laptop hp không

12. Giới từ “Of”, “to”, “for”

Of

  • Được sử dụng để biểu thị sỡ hữu, sự liên quan, kết nốiVí dụ :– The highlight of the show is at the endĐiểm nổi bật của buổi diễn nằm ở phút cuối– The first page of the book describes the author’s profileTrang đầu tiên của quyển sách miêu tả tóm tắt tiểu sử của tác giả– I always dreamed of being rich and famousTôi luôn mơ được giàu có và nổi tiếng
  • Để biểu thị sự mở rộng vấn để đang nóiVí dụ :– I got married in the summer of 2000Tôi kết hôn vào hè năm 2000– This is a picture of my familyĐây là bức ảnh về gia đình tôi– I got a discount of 10 percentTôi nhận được khuyến mãi 10%
  • Dùng để biểu thị số lượng hoặc con sốVí dụ :– I drank three cups of teaTôi uống 1 tách trà– A large number of people gathered to protestRất nhiều người đã tụ tập biểu tình– I had only four hours of sleep during the last two daysTôi chỉ có 4 giờ ngủ suốt 2 ngày qua– He got a perfect score of 10 on his writing assignmentAnh ấy đạt được điểm 10 hoàn hảo trong bài bài tập viết

To

  • Để chỉ địa điểm, người, đồ vật mà ai đó hay vật gì đó di chuyển đến hay hướng đi của vật gìVí dụ :– I am heading to the entrance of the buildingTôi đang hướng đến lối ra vào của tòa nhà– The package was mailed to Mr. Kim yesterdayGói hàng đã được gửi đến ông Kim hôm qua– All of us went to the movie theaterTất cả chúng tôi đi đến rap chiếu phim– Please send it back to meLàm ơn gửi nó trả lại tôi
  • Để chỉ giới hạn hay điểm kết thúcVí dụ :– The snow was piled up to the roofTuyết chất đống lên tới mái nhà– The stock prices rose up to 100 dollarsGiá cỗ phiếu lên tới mức 100 đô la
  • Diễn tả mối quan hệVí dụ :– My answer to your question is in this envelopCâu trả lời của tôi cho câu hỏi của anh nằm trong phong thư– Do not respond to every little thing in your lifeĐừng hưởng ứng những điều nhỏ nhặt trong cuộc sống của bạn
  • Để diễn tả thời gian hay khoảng thời gianVí dụ :– I work nine to six, Monday to FridayTôi làm việc 9 giờ đến 6 giờ, thứ 2 đến thứ 6– It is now 10 to five5 giờ kém 10 rồi ( Còn 10 nữa đến 5 giờ)

For

  • Diễn tả công dụng, mục đíchVí dụ :– This place is for exhibitions and showsNơi này dành cho triễn lãm và trình diễn– I baked a cake for your birthdayAnh đã nướng một cái bánh cho sinh nhật của e– She has been studying hard for the final examCô ấy đã học rất chăm chỉ cho kì thi cuối kì
  • Diển tả lí do giống như “because”Ví dụ :– I am so happy for youEm rất hạnh phúc vì có anh– For this reason, I’ve decided to quit this jobVì lí do này, tôi đã quyết định bỏ việc
  • Diễn tả thời gian hay khoảng thời gianVí dụ :– He’s been famous for many decadesAnh ấy đã nổi tiếng suốt nhiều thập niên– I attended the university for one year onlyTôi học đại học chỉ có một năm– This is all I have for todayĐây là tất cả tôi dành cho ngày hôm nay

✅ Xem thêm : cgv coupon là gì

13. Giới từ “With”, “Over”, “By”

With

  • “Với”/”Cùng”Ví dụ :– I ordered a sandwich with a drinkTôi đặt một cái sandwich với đồ uống– He was with his friend when he saw meAnh ấy đang ở cùng bạn của mình khi anh ấy gặp tôi– She has been working with her sister at the nail shopCô ấy làm việc cùng chị gái ở tiệm làm móng
  • “Có”Ví dụ :– I met a guy with green eyesTôi gặp một gã có đôi mắt xanh– People with a lot of money are not always happyNgười có nhiều tiền không phải lúc nào cũng hạnh phúc
  • “Bằng”Ví dụ :– I wrote a letter with the pen you gave meTôi đã viết thư bằng cây bút bạn đã cho tôi– This is the soup that I made with rice and barleyĐây là món súp mà tôi đã làn bằng gạo và lúa mạch– He cut my hair with his gold scissorsÔng ấy cắt tóc cho tôi bằng cây kéo vàng của mình
  • Diễn tả cảm xúcVí dụ :He came to the front stage with confidenceAnh ấy tự tin ước lên phía trước sân khấu
  • Diễn tả sự đồng ýVí dụ :– Are you with me?Bạn đồng ý với tôi chứ– Yes, I am completely with youVâng, tôi hoàn toàn đồng ý với bạn– She agrees with meCô ấy đồng ý với tôi

Over

  • Diễn tả sự di chuyển từ nơi này đến nơi khácVí dụ :– Come over to my house for dinner sometimeLúc nào đó ghé qua nhà tôi ăn tối– They sent over a gift for his promotionHọ chuyển món quà đến để chúc mừng anh ấy thăng chức
  • Diển tả chuyển động đi xuốngVí dụ :– The big tree fell over on the roadMột cái cây lớn ngã xuống đường– Can you bend over and get the dish for me?Anh có thể cuối xuống và lấy món ăn giùm tôi ?
  • “Vượt”/”Hơn”Ví dụ :– This amount is over our prediction.Số lượng này vượt quá sự phán đoán của chúng tôi– Kids twelve and over can watch this movieTrả em từ 12 tuổi trở lên– The phone rang for over a minuteĐiện thoại reo hơn 1 phút– I worked there over a yearTôi làm việc ở đó hơn 1 năm

By

  • “Cạnh”/”Gần”Ví dụ :– Can I sit by you?Tôi có thể ngồi cạnh em ?– He was standing by meAnh ấy ở cạnh tôi– The post office is by the bankBưu điện ở gần ngân hàng
  • Để diễn tả người thực hiện hành động trong câu bị độngVí dụ :– The microwave was fixed by the mechanicLò vi sóng được sửa bởi người thợ máy– The flowers were delivered by a postmanHoa được gia bởi người đưa thư
  • Để diễn tả một hành động có múc đích cụ thểVí dụ :– You can pass the exam by preparing for itBạn có thể vượt qua bài kiểm tra bằng cách chuẩn bị cho nó– I expressed my feeling toward her by writing a letterTôi thể hiện cảm xúc của mình với cô ấy bằng cách viết thư
  • Diễn tả phương tiện, phương phápVí dụ :– Please send this package to Russia by airmailLàm ơn gửi gói hàng đến Nga bằng đường hàng không– I came here by subwayTôi đến đây bằng tàu điện ngầm

✅ Xem thêm : có nên mua căn hộ the sun avenue

14. Liên từ

Liên từ dùng để nối các từ hoặc nhóm từ trong câuCó 3 loại liên từ :Liên từ liên kết

  • “And”Nghĩa : Ví dụ :– We are going to a zoo and a water park on the same dayChúng ta sẽ đi sở thú và công viên nước cùng một ngày
  • “But”/”Yet”Nghĩa : NhưngVí dụ :– I want to go to the stadium, but/yet she wants to go to the movie theatreTôi muốn đi đến sân vận động nhưng cô ấy muốn đi đến rạp chiếu phim
  • “Or”Nghĩa : HoặcVí dụ :– Do you want a red one or a blue one?Bạn muốn cái màu đỏ hay màu xanh ?
  • “So” Nghĩa : NênVí dụ :– This song has been very popular, so I downloaded itBài hát này phổ biến lắm nên tô tải nó về
  • “For”Nghĩa : Bởi vìVí dụ :– I want to go there again, for it was a wonderful tripTôi muốn đi đến đó lần nữa bởi vì tôi đã có một chuyến đi tuyệt vời ở đó

Liên từ tương quan

  • “Both/and”Nghĩa : Cả…và…Ví dụ :– She won gold medals from both the single and group racesCô ấy dành được huy chương vàng từ cuộc đua cá nhân và đồng đội– Both TV and television are correct wordsCả TV và television đều là từ đúng
  • “Either/or”Nghĩa : Hoặc…hoặc…Ví dụ :– You can have either apples or pearsBạn có thể dùng hoặc táo hoặc lê
  • “Neither/nor”Nghĩa : Không…cũng không…Ví dụ :– He enjoys neither drinking nor gamblingAnh ấy không thích rượu chè bài bạc cũng không– Neither you nor I will get up early todayBạn không và tôi cũng không dậy sớm hôm nay
  • “Not only/but also”Nghĩa : Không chỉ…mà cònVí dụ :– Not only red but also green looks good on youKhông chỉ màu đỏ mà màu xanh cũng hợp với bạn– She got the perfect score in not only English but also mathCô ấy không chỉ đaạt được điểm số hoàn hảo trong môn tiếng Anh mà còn cả môn toán

Liên từ phụ thuộc

  • “Although“Nghĩa : Mặc dùVí dụ :– Although it was raining, I ran home.Mặc dù đang mưa nhưng tôi vẫn chạy về nhà
  • “After”Nghĩa : Sau khiVí dụ :– I always tell my daughter that she can have dessert after she eats her dinnerTôi luôn dặn con gái rằng con phải ăn món trán miệng sau khi ăn tối
  • “Before”Nghĩa : Trước khiVí dụ :– Before he contacted me, I was going to call himTrước khi anh ấy liên lạc tôi thì tôi đang chuẩn bị gọi cho anh ấy
  • “Because”Nghĩa : Bởi vìVí dụ :– Because he was smart and worked hard, he was able to make a lot of moneyBởi vì anh ấy thông minh và chăm chỉ, anh ấy có thể làm ra nhiều tiền
  • “How”Nghĩa : Bằng cách nàoVí dụ :– I wonder how you did itTôi tự hỏi bằng cách nào bạn làm được
  • “If”Nghĩa : NếuVí dụ :– If it is sunny tomorrow, we can go to the beachNếu mai nắng, chúng ta sẽ đi biển
  • “Once”Nghĩa : Một khiVí dụ :– Once you see him, you will recognize him.Một khi bạn gặp anh ấy, bạn sẽ nhận ra anh ấy
  • “Since”Nghĩa : Kể từVí dụ :– I’ve been a singer since I was young.Tôi làm ca sĩ kể từ khi tôi còn trẻ
  • “So”Nghĩa : NênVí dụ :– He finished his work as fast as possible so that he could leave early.Anh ấy hoàn thành công việc càng nhanh càng tốt để có thể về sớm
  • “Until”Nghĩa : đến khiVí dụ :– Don’t go anywhere until I come back.Đừng đi đâu hết đến khi tôi quay lại
  • “Unless”Nghĩa : trừ khiVí dụ :– You will not pass the exam unless you get a score of 80 or higherBãn sẽ không vượt qua bài kiểm tra trừ khi bạn đạt trên 80 điểm
  • “When”Nghĩa : KhiVí dụ :– When I came in the room, everyone looked at me.Khi tôi đến phòng, mọi người đều nhìn tôi
  • “While”Nghĩa : Trong khiVí dụ :– Someone called you while you were at the meetingAi đó gọi bạn trong khi bạn đang ở cuộc họp
  • “Where”Nghĩa : Ở đâuVí dụ :– This is where I came from.Đây là nơi tôi đến từ
  • “Whether”Nghĩa : LiệuVí dụ :– It is time to decide whether we should take actionĐến lúc quyết định liệu chúng ta có nên hành động

✅ Xem thêm : 800 triệu nên mua xe 7 chỗ nào

15. Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinity)

A. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :– discontinue– finish– recommend– acknowledge– forgive– report– admit– dislike– give up (stop)– resent– advise– dispute– keep– resist– allow– dread– keep on– resume– anticipate– permit– mention– risk– appreciate– picture– mind– object to– shirk– avoid– endure– miss– be worth– enjoy– necessitate– suggest– escape– omit– support– celebrate– postpone– tolerate– confess– explain– practice– understand– consider– fancy– prevent– defend– fear– warrant– delay– feel like– recall– detest– feign– recollect– It is no use : không ích gì– It is no good : không ích gì– waste / spend: lãng phí, bỏ ra (thời gian, tiền bạc)– have difficulty / trouble: gặp khó khăn/trở ngại– can’t help: không thể không– can’t stand / can’t bear: không chịu đựng nỗi– look forward to: mong chờ, mong đợi– It is (not) worth: đáng / không đáng– be busy :bận– be used to / get used to : quenEx:– I have finished reading the book.Tôi đã đọc xong quyển sách rồi– In order to get high scores in the IELTS exam, he practises listening, speaking , reading and writing skills everyday.Để đạt điểm cao trong kì thi IELTS, anh ấy tập kĩ năng nghe, nói ,đọc, viết mỗi ngàyNgoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while, since,…) và các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).Ex:– After finishing my dinner, I watched TV.– He left without saying a wordB. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITY (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):– agree– demand– mean– seek– appear– deserve– need– seem– arrange– determine– neglect– ask– elect– offer– strive– attempt– endeavor-pay– struggle– beg– expect– plan– swear– can/can’t afford– fail– prepare tend– can/can’t wait– get– pretend– threaten– care– grow (up)– profess– turn out– chance– guarantee– promise– venture– choose– hesitate– prove– volunteer– claim– hope– refuse– wait– come– hurry– remain– want– consent– incline– request– wish– dare– learn– resolve– would like– decide– manageEx:– I wish to go home right now.( Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)– He will agree to pretend to date with me if I promise to do all the home work for him.(Anh ấy sẽ châp nhận giả giờ hẹn hò với tôi nếu tôi hứa sẽ làm hết bài tập giùm anh ấy)Các cấu trúc đi với Infinity :

  • It takes / took + O + thời gian + to-inf : Ai mất bao nhiều để làm việc gì

Ex: It takes me 15 minutes to walk from my house to my school.Tôi mất 15 phút để đi bộ từ nhà đến trường

  • It + be + adj + to-inf : làm … thì …

Ex: It is hard to learn by heart the lesson.Học thuộc lòng bài học thì khó

  • S + V / be + too + adj / adv + to-inf : quá … để …

Ex: The coffee is too hot to drink.Cà phê quá nóng để uống.

  • S + V + adj / adv + enough + to-inf : Đủ… để…

Ex: I don’t run fast enough to catch up with him.Tôi chạy không đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.

  • S + find / think / believe + it + adj + to-inf : Thấy/ nghĩ/ tin làm … thì …

Ex: I find it easy to remember 512 kanji in Look and Learn book.Tôi thấ nhớ hết 512 từ knji từ sác Look and Learn thì dễ.C. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG ÍT THAY ĐỔI NGHĨA :– begin– can’t bear– can’t stand– continue– hate– like– love– prefer– propose– startEx I started writing / to write the report 2 hours ago.( Tôi bắt đầu viết báo báo cách đây 2 tiếng)Let him be, you can continue introducing / to introduce new products.( Kệ anh ấy đi, cô có thể tiếp tục giới thiệu sản phẩm mới )D. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG CÓ NGHĨA KHÁC NHAU :

  • FORGET

– I forgot to pick him up.(Tôi quên đón anh ấy rồi.)– I forgot picking him up.(Tôi quên việc đã đón anh ấy)

– He went on to work on this medical project.(Anh ấy ngưng rồi tiếp tục làm dự án y học này.)– He went on work on this medical project.(Anh ấy tiếp tục làm dự án y học này)

– She quit to work here.(Cô ấy nghỉ việc chỗ khác để làm ở đây)– She quit working here.(Cô ấy nghỉ việc ở đây.)

  • REGRET

– I regret not seeing her off.(Tôi hối hận đã không tiễn cô ấy.)– I regret to tell you that we can’t hire you.(Tôi lấy làm tiếc phải nói rằng bạn không được nhận.)

  • REMEMBER

– She remembered to lock the door.(Cô ấy quên khóa cửa.)– She remembered locking the door.(Cô ấy nhớ là đã khóa cửa rồi.)

– I stopped to buy something to drink.(tôi dừng lại để mua gì đó uống.)– I stopped driving.(Tôi đã dừng lái xe)

– I tried to open the tape.(Tôi cố gắng mở van nước)– I tried putting some sugar in the hotspot.(Tôi thử bỏ miếng đường vào nồi lẩu)

– I need to do my homework now.( Tôi cần phải làm bài tập ngay bây giờ)– My homework needs done / to be done now.( Bài tập của tôi cần phải được làm ngay bây giờ)E. CÁC ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT :Allow (Cho phép), Permit (cho phép), Advise (khuyên), Recommend (đề nghị) nếu theo sau là động từ thì động từ sẽ thêm “-ing”, còn nếu là túc từ rồi mới tới động từ thì động từ là “infinity”.

  • Allow / permit/ advise / recommend + O + to-inf

Ex: They allow me to open a company.Họ cho phép tôi mở công ty.

  • Allow / permit / advise / recommend + V-ing

Ex: He recommends going to the dentist’s.Anh ấy đề nghị đến nha sĩ.Các động từ chỉ giác quan :hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-infĐể diễn ta rằng chúng ta thấy, nghe,… toàn bộ hành động.Ex: I saw him play soccer yesterday.Tôi thấy anh ấy chơi đá banh hôm qua( tôi thấy từ lúc anh ấy bắt đầu đến khi anh ấy nghỉ)hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-ingĐể diễn tả rằng chúng chỉ thấy, nghe,… hành động lúc nó đang diễn ra.Ex: I saw him play soccer yesterday.Tôi thấy anh ấy đang chơi đá banh hôm qua( tôi thấy anh ấy đang chơi, không biết anh ấy bắt đầu hay kết thúc khi nào)Hy vọng sau bài viết ngữ pháp tiếng anh cho người mới học này sẽ giúp ích cho các bạn nhiều trong hành trình chinh phục tiếng Anh nhé!

5 / 5 ( 101 votes )

✅ Xem thêm : ma cross là gì

So sánh bằng (Equality)

So sánh bằng chỉ ra quan hệ giống nhau (bằng nhau hoặc như nhau) của hai đối tượng và ngược lại nếu cấu trúc so sánh ở dạng phủ định.

✅ Xem thêm : có nên mua crv 2018

1. Cấu Trúc As … as

Đối với tính từ:

Khẳng định (+) : S1 + V + as + adj + as + S2Phủ định (-) : S1 + V + not + so/as + adj + as + S2

Ví dụ:She is as beautiful as her sister. (Cô ấy xinh như chị mình).

Lưu ý: Sau “as” thứ hai nhất thiết phải là đại từ tân ngữ, không dùng đại từ chủ ngữ. (Lỗi cơ bản thường gặp).

Ví dụ:

  • He is as tall as I. (Sai)
  • He is as tall as me. (Đúng)

Danh từ cũng có thể dùng so sánh trong trường hợp này nhưng cần đảm bảo danh từ đó phải có tình từ tương đương.Nếu là câu phủ định, “as” thứ nhất có thể thay bằng “so”.

Ví dụ: Cuong is not so tall as Thanh. (Cường không cao bằng Thanh).

Danh từ cũng có thể dùng để so sánh, nhưng cần phải xác định xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được và sử dụng công thức sau:

S1 + V + as + many/much/little/few + noun(s) + as + S2

Ví dụ:Long earns as much money as his wife. (Long kiếm được nhiều tiền bằng vợ anh ấy).

Đối với trạng từ (adv)

Khẳng định (+): S1 + V + as + adv + as + S2Phủ định (-): S1+ V + not + so/as + adv + as + S2

Ví dụ:She runs as quickly as her brother. (Cô ấy chạy nhanh như anh mình).

✅ Xem thêm : sex thursday ovulated sunday là gì

2. Cấu trúc the same…as

S1 + V + the same + (noun) + as + S2

Ví dụ:Your house is the same height as mine. (Ngôi nhà của bạn có chiều cao bằng ngôi nhà của tôi).

Chú ý:Trái nghĩa với “the sameas” là “different from…”, không dùng “different than…”

✅ Xem thêm : 20w là gì

Các câu so sánh trong tiếng anh

✅ Xem thêm : có 300 triệu nên mua xe gì

Câu so sánh bằng

– Câu so sánh bằng là câu chỉ ra quan hệgiống/bằng/như nhau của hai đối tượng (cái này bằng với cái kia).

– Dùng để so sánh hai hay nhiều món ăn, thức uống, quần áo, đồ vật… có tính năng, vẻ ngoài, mùi vị ngang bằng nhau.

– Dùng để so sánh hai hay nhiều người có những tính chất, đặc điểm, khả năng ngang bằng nhau.

– Nhận diện câu so sánh bằng: as … as … , the same … as ...

Ví dụ:

+ My bag is as small as your bag. (Cặp của tôi nhỏ như cặp của bạn).

+ She singsas beautifully asa singer. (Cô ấy hát hay như ca sĩ).

+ I have the same hat as you. (Tôi có cái nón giống bạn).

✅ Xem thêm : dmx 512 là gì

Câu so sánh hơn/kém

– Câu so sánh hơn là câu chỉ ra quan hệ chênh lệch hơn/kém nhau của hai đối tượng (cái này hơn/kém cái kia).

– Dùng để so sánh hai hay nhiều món ăn, thức uống, quần áo, đồ vật… có tính năng, vẻ ngoài, mùi vị hơn/kém nhau.

– Dùng để so sánh hai hay nhiều người có những tính chất, đặc điểm, khả năng hơn/kém nhau.

– Nhận diện câu so sánh hơn: -er than, more … than …

– Nhận diện câu so sánh kém: less … than …

S1 S2 trong tiếng Anh là gì
Câu so sánh hơn trong tiếng anh

Ví dụ:

+ She looks younger than me. (Cô ấy trông trẻ hơn tôi)

+ I drive more carefully than you. (Tôi lái xe cẩn thận hơn bạn).

+ My bag is less expensive than her bag. (Cặp của tôi ít đắt hơn cặp của cô ấy).

✅ Xem thêm : nên mua xe ở tỉnh hay thành phố

Câu so sánh nhất

– Câu so sánh nhất là khi chúng ta so sánh một cái gì đó là hơntất cả những cái còn lại. (cái này là nhất so với những cái khác).

– Dùng trong các trường hợp so sánh với ba đối tượngtrở lên.

– Dùng để so sánh một món ăn, thức uống, quần áo, đồ vật… có tính năng, vẻ ngoài, mùi vị nổi trội nhất so với những cái còn lại.

– Dùng để so sánh người có những tính chất, đặc điểm, khả năng nổi trội nhất so với những người khác.

– Nhận diện câu so sánh nhất: the -est … in/of …

Ví dụ:

+ This is the best delicious food in Vietnam.

+ She is the tallest in my office.

✅ Xem thêm : nên mua ipad air 2 hay ipad 2018

Câu so sánh kép

– Câu so sánh kép chỉ mối tương quan về nguyên nhân – kết quả hay nói về sự thay đổi của hiện tượng/sự vật cùng cấp độ với nhau.

– Dùng để diễn tả hai người/sự vật hay hai sự việc thay đổi tăng/ giảm cùng nhau. (cái này càng như thế này thì cái kia càng như thế kia).

– Nhận diện câu so sánh kép: the -er … the -er …, the more … the -er …

Ví dụ:

+ The sooner you wake up, the earlier you go to school. (Bạn dậy càng sớm, bạn đi học càng sớm).

+ The more you smile, the luckier you have. (Bạn mỉm cười càng nhiều, bạn càng có nhiều may mắn).

S1 S2 trong tiếng Anh là gì
Ví dụ câu so sánh kép

Lưu ý:

– Khi nói chuyện, so sánh kép thường được rút gọn.

Ví dụ: The more gifts there are, the happier she will be. (càng có nhiều quà thì cô ấy càng vui).

—> Viết tắt: The more the happier. (càng nhiều càng vui).

– Khi đưa ra lời đề nghị/khuyên bảo, nó sẽ trở thành dạng mệnh lệnh.

Ví dụ: Play less, study more. (ít chơi thôi, học nhiều vào).

– Trong cấu trúc này, tính từ/trạng từ đứng đầu các mệnh đề trong câu vàtrước chúng phải có “The”.

✅ Xem thêm : cơm sầu là gì

Một số chú thích về tính từ

Tính từ/trạng từ ngắn: Những từ có một âm tiết. (Ex: big, old, young, cheap…).

Các tính từ/trạng từ có hai âm tiết nhưng tận cùng là “y, ow, er” thì ta vẫn coi là tính từ ngắn. Tính từ dài có đuôi “y” phải đổi thành “i”.

Tính từ/trạng từ dài: Những từ có từ hai âm tiết trở lên. (Ex: beautiful, expensive…).

– Một số tính từ so sánh bất quy tắc:

+ Good – better- the best

+ Bad – worse – the worst

+ Many/much – more – the most

+ Little – less – the least

+ Far – farther/further – the farthest/the furthest

S1 S2 trong tiếng Anh là gì
Các tính từ so sánh bất qui tắc

✅ Xem thêm : vô lậu là gì

Các loại câu so sánh – Toàn bộ cấu trúc, cách dùng và bài tập ứng dụng có đáp án chi tiết

Câu so sánh trong tiếng Anh là một phần ngữ pháp rất phổ biến và quan trọng. Đặc biệt ở một số kỳ thi chứng chỉ quốc tế như là IELTS TOEIC thì bài tập về câu so sánh được sử dụng rất nhiều. Nắm chắc phần ngữ pháp này sẽ giúp bạn tăng điểm đột phá và tạo ấn tượng mạnh đối với giám khảo hoặc người đối thoại. Hãy cùng Fast English khám phá công thức các loại câu so sánh trong tiếng Anh bạn nhé.

S1 S2 trong tiếng Anh là gì


Các câu hỏi về s1 là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê s1 là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết s1 là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết s1 là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết s1 là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về s1 là gì


Các hình ảnh về s1 là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm tin tức về s1 là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tham khảo thông tin chi tiết về s1 là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://hangnhatcaocap.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://hangnhatcaocap.com.vn/wiki-hoi-dap/


Related Posts

About The Author