Phương pháp chọn ngày giờ tốt căn bản – Chương 3

Bài viết Phương pháp chọn ngày giờ tốt căn bản – Chương 3 thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Hàng Nhật Cao Cấp tìm hiểu Phương pháp chọn ngày giờ tốt căn bản – Chương 3 trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Phương pháp chọn ngày giờ tốt căn bản – Chương 3”

Thông tin chi tiết về Phương pháp chọn ngày giờ tốt căn bản – Chương 3


Xem nhanh
Lữ Tài Hiệp Hôn
Xem Để Hiểu Về Ngày Phục Đoạn Đại Kỵ Hôn Nhân

Bạn hãy chia sẽ video cho mọi người, để tất cả đều có lợi ích chung nhé, và bạn sẽ có rất nhiều phước khi nhiều người nhận đc lợi ích từ video nhé

Hãy Like Và ĐĂNG Ký Kênh Để Nhận Thêm Nhiều Video Mới Nhé

Thuật Chọn ngày lành tháng tốt, nói tóm lại là thuật tìm ngày tốt cho từng công việc, và phải chọn ra những ngày đẹp trong tháng
Môn Chọn Ngày Lành Tránh Ngày Dữ Theo Âm Dương Ngũ Hành, nói tóm lại là môn Trạch Nhật, đã có từ bao đời nay, nó ăn sâu vào trong lòng người dân Việt, nên những việc đại sự như: Làm Nhà, Xây Cất, Hôn Nhân, Nhập Trạch, Xuất Hành, Khai Trương, Mua Xe, An Táng, ...... đại đa số người Việt Nam còn chọn ngày Kiết tránh ngày Hung.
Sách Địa Lý có câu: " Tầm Được Long, Điểm Được Huyệt, nhưng làm sai ngày giờ, như đem xương vất ra ngoài đồng " đủ thấy khoa Chọn Ngày Tốt Giờ Tốt là vô cùng quan trọng, và chiếm vị trí khá quan trọng trong nền văn hóa triết học Á Đông. Nó là một phần của khoa Thiên Văn, căn cứ vào kinh nghiệm của Nhân Loại.
Nhưng Hiện Nay Thời Đại phát triễn của Khoa Học Văn Minh Hiện Đại 4.0 . Minh Sư thì ít, Tà sư thì nhiều, Sách Vở của khoa này lại hiếm, nên mỗi thầy chuyên về một môn, mỗi người một sách, vô cùng rối rắm. Muốn phân tách rạch ròi khoa này, đòi hỏi phải có thời gian và trí tuệ uyên bác. Từ những cuốn sách thông dụng trên và một số tài liệu khác, ông cha ta thường chọn ngày kiết tránh ngày hung,
Nay tôi là Hạnh Nhật Tấn cũng xin đem ít kiến thức hạn hẹp ra đây, làm được đến đâu hay đến đó, chứ không giám so sánh với Biển Học Vô Cùng của các vị.
Cho nên không thể tránh được những sơ sót, mong quý vị lượng thứ và bổ sung thêm. Xin Chân Thành Cảm Ơn Tất Cả Các Quý Vị Và Các Bạn Đã Quan Tâm Ủng Hộ Cho Tấn.
......................................................................................................

Phương pháp chọn ngày giờ tốt căn bản – Chương 3 | Lý học Đông phương

Phương pháp chọn ngày giờ tốt căn bản – Chương 3

Ngày đăng: 23/04/2008 00:00:00

Có 3 hạng Sao : Kiết Tú là Sao tốt nhiều hoặc trọn tốt. Bình Tú là Sao có tốt có xấu , là Sao trung bình. Hung Tú là Sao Hung bại nhiều hoặc trọn Hung. Tên của mỗi Sao thường đi kèm với 1 trong Thất Tinh ( Kim , Mộc , Thủy , Hỏa , Thổ , Nhật , Nguyệt ) và 1 con thú nào đó. Thứ tự và tên chữ đầu của 24 Sao là : Giác , Cang , Đê , Phòng , Tâm , Vỹ , Cơ , Đẩu , Ngưu , Nữ , Hư , Nguy , Thất , Bích , Khuê , Lâu , Vị , Mão , Tất , Chủy , Sâm , Tĩnh , Quỷ , Liễu ,Tinh , Trương , Dực , Chẩn. Sau đây là sự phân định tốt xấu cho các Sao , các anh chị các bạn sẽ thấy rõ nó khác với các sách xem ngày giờ bày bán trên thị trường , bởi có thêm phần Ngoại lệ mà các người viết sách kia có lẽ cố tình dấu nhẹm đi vậy.

1/. GIÁC MỘC GIAO : (Bình Tú) Tướng tinh con Giao Long , chủ trị ngày thứ 5_ Nên làm : tạo tác mọi việc đều đặng vinh xương , tấn lợi. Hôn nhân cưới gã sanh con quý. Công danh khoa cử cao thăng , đỗ đạt._ Kỵ làm : chôn cất hoạn nạn 3 năm. Sửa chữa hay xây đắp mộ phần ắt có người chết. Sanh con nhằm ngày có Sao Giác khó nuôi , nên lấy tên Sao mà đặt tên cho nó mới an toàn. Dùng tên sao của năm hay của tháng cũng được._ Ngoại lệ : Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên được ngôi cao cả , mọi sự tốt đẹp.Sao Giác trúng ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát : rất Kỵ chôn cất , xuất hành , thừa kế , chia lãnh gia tài , khởi công lò nhuộm lò gốm. NHƯNG Nên dứt vú trẻ em , xây tường , lấp hang lỗ , làm cầu tiêu , kết dứt điều hung hại.Sao Giác trúng ngày Sóc là Diệt Một Nhật : Đại Kỵ đi thuyền , và cũng chẳng nên làm rượu , lập lò gốm lò nhuộm , vào làm hành chánh , thừa kế

2/. CANG KIM LONG : ( Hung Tú ) Tướng tinh con Rồng , chủ trị ngày thứ 6_ Nên làm : cắt may áo màn ( sẽ có lộc ăn )_ Kiêng cữ : Chôn cất bị Trùng tang. Cưới gã e phòng không giá lạnh. Tranh đấu kiện tụng lâm bại. Khởi dựng nhà cửa chết con đầu. 10 hoặc 100 ngày sau thì gặp họa , rồi lần lần tiêu hết ruộng đất , nếu làm quan bị cách chức . sao Cang thuộc Thất Sát Tinh , sanh con nhằm ngày này ắt khó nuôi , nên lấy tên của Sao mà đặt cho nó thì yên lành_ Ngoại lệ : Sao Cang ở nhằm ngày Rằm là Diệt Một Nhật : Cữ làm rượu ,lập lò gốm lò nhuộm , vào làm hành chánh , thừa kế sự nghiệp , thứ nhất đi thuyền chẳng khỏi nguy hại ( vì Diệt Một có nghĩa là chìm mất )sao Cang tại Hợi , Mẹo , Mùi trăm việc đều tốt. Thứ nhất tại Mùi.

3/. ĐÊ THỔ LẠC : ( Hung Tú ) Tướng tinh con Lạc Đà , chủ trị ngày thứ 7_ Nên làm : Sao Đê Đại Hung , không cò việc chi hạp với nó_ Kiêng cữ : Khởi công xây dựng , chôn cất , cưới gã , xuất hành kỵ nhất là đường thủy , sanh con chẳng phải điềm lành nên làm Âm Đức cho nó . Đó chỉ là các việc Đại Kỵ , các việc khác vẫn kiêng cữ_ Ngoại lệ : Tại Thân , Tý , Thìn trăm việc đều tốt , nhưng Thìn là tốt hơn hết vì Sao Đê Đăng Viên tại Thìn.

4/. PHÒNG NHẬT THỐ : ( Kiết Tú ) Tướng tinh con Thỏ , chủ trị ngày Chủ nhật_ Nên làm : Khởi công tạo tác mọi việc đều tốt , thứ nhất là xây dựng nhà , chôn cất , cưới gã , xuất hành , đi thuyền , mưu sự , chặt cỏ phá đất , cắt áo._ Kiêng cữ : Sao Phòng là Đại Kiết Tinh , không kỵ việc chi cả_ Ngoại lệ : Tại Đinh Sửu và Tân Sửu đều tốt , tại Dậu càng tốt hơn , vì Sao Phòng Đăng Viên tại Dậu.Trong 6 ngày Kỷ Tị , Đinh Tị , Kỷ Dậu , Quý Dậu , Đinh Sửu , Tân Sửu thì Sao Phòng vẫn tốt với các việc khác , ngoại trừ chôn cất là rất kỵ.Sao Phòng nhằm ngày Tị là Phục Đoạn Sát : chẳng nên chôn cất , xuất hành , các vụ thừa kế , chia lãnh gia tài , khởi công làm lò nhuộm lò gốm . NHƯNG Nên dứt vú trẻ em , xây tường , lấp hang lỗ , làm cầu tiêu , kết dứt điều hung hại.

5/. TÂM NGUYỆT HỒ : ( hung tú ) Tướng tinh con chồn , chủ trị ngày thứ 2_ Nên làm : Tạo tác việc chi cũng không hạp với Hung tú này._ Kiêng cữ : Khởi công tạo tác việc chi cũng không khỏi hại , thứ nhất là xây cất , cưới gã , chôn cất , đóng giường , lót giường , tranh tụng_ Ngoại lệ : Ngày Dần Sao Tâm Đăng Viên , có thể dùng các việc nhỏ.

6/. VỸ HỎA HỔ : ( Kiết Tú ) tướng tinh con cọp , chủ trị ngày thứ 3_ Nên làm : Mọi việc đều tốt , tốt nhất là các vụ khởi tạo , chôn cất , cưới gã , xây cất , trổ cửa , đào ao giếng , khai mương rạch , các vụ thủy lợi , khai trương , chặt cỏ phá đất._ Kiêng cữ : Đóng giường , lót giường , đi thuyền_ Ngoại lệ : Tại Hợi , Mẹo , Mùi Kỵ chôn cất. Tại Mùi là vị trí Hãm Địa của Sao Vỹ. Tại Kỷ Mẹo rất Hung , còn các ngày Mẹo khác có thể tạm dùng được

7/. CƠ THỦY BÁO : ( Kiết Tú ) Tướng tinh con Beo , chủ trị ngày thứ 4_ Nên làm : Khởi tạo trăm việc đều tốt , tốt nhất là chôn cất , tu bổ mồ mã , trổ cửa , khai trương , xuất hành , các vụ thủy lợi ( như tháo nước , đào kinh , khai thông mương rảnh…)_ Kiêng cữ : Đóng giường , lót giường , đi thuyền_ Ngoại lệ : Tại Thân , Tý , Thìn trăm việc kỵ , duy tại Tý có thể tạm dùng. Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất , xuất hành , các vụ thừa kế , chia lãnh gia tài , khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em , xây tường , lấp hang lỗ , làm cầu tiêu , kết dứt điều hung hại.

8/. ĐẨU MỘC GIẢI : ( Kiết Tú ) Tướng tinh con cua , chủ trị ngày thứ 5_ Nên làm : Khởi tạo trăm việc đều tốt , tốt nhất là xây đắp hay sửa chữa phần mộ , trổ cửa , tháo nước , các vụ thủy lợi , chặt cỏ phá đất , may cắt áo mão , kinh doanh , giao dịch , mưu cầu công danh_ Kiêng cữ : Rất kỵ đi thuyền. Con mới sanh đặt tên nó là Đẩu , Giải , Trại hoặc lấy tên Sao của năm hay tháng hiện tại mà đặt tên cho nó dễ nuôi_ Ngoại lệ : Tại Tị mất sức. Tại Dậu tốt. Ngày Sửu Đăng Viên rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất , xuất hành , thừa kế , chia lãnh gia tài , khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em , xây tường , lấp hang lỗ , làm cầu tiêu , kết dứt điều hung hại.

9/. NGƯU KIM NGƯU : ( Hung Tú ) Tướng tinh con trâu , chủ trị ngày thứ 6_ Nên làm : Đi thuyền , cắt may áo mão_ Kiêng cữ : Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Nhất là xây cất nhà , dựng trại , cưới gã , trổ cửa , làm thủy lợi , nuôi tằm , gieo cấy , khai khẩn , khai trương , xuất hành đường bộ._ Ngoại lệ : Ngày Ngọ Đăng Viên rất tốt. Ngày Tuất yên lành. Ngày Dần là Tuyệt Nhật , chớ động tác việc chi , riêng ngày Nhâm Dần dùng được.Trúng ngày 14 ÂL là Diệt Một Sát , cữ : làm rượu , lập lò nhuộm lò gốm , vào làm hành chánh , thừa kế sự nghiệp , kỵ nhất là đi thuyền chẳng khỏi rủi roSao Ngưu là 1 trong Thất sát Tinh , sanh con khó nuôi , nên lấy tên Sao của năm , tháng hay ngày mà đặt tên cho trẻ và làm việc Âm Đức ngay trong tháng sanh nó mới mong nuôi khôn lớn được

10/. NỮ THỔ BỨC : ( Hung Tú ) Tướng tinh con dơi , chủ trị ngày thứ 7_ Nên làm : Kết màn , may áo_ Kiêng cữ : Khởi công tạo tác trăm việc đều có hại ,hung hại nhất là trổ cửa , khơi đường tháo nước , chôn cất , đầu đơn kiện cáo_ Ngoại lệ : Tại Hợi Mẹo Mùi đều gọi là đường cùng. Ngày Quý Hợi cùng cực đúng mức vì là ngày chót của 60 Hoa giáp. Ngày Hợi tuy Sao Nữ Đăng Viên song cũng chẳng nên dùngNgày Mẹo là Phục Đoạn Sát , rất kỵ chôn cất , xuất hành , thừa kế sự nghiệp , chia lãnh gia tài , khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em , xây tường , lấp hang lỗ , làm cầu tiêu , kết dứt điều hung hại.

11/. HƯ NHẬT THỬ : ( Hung Tú ) Tướng tinh con chuột , chủ trị ngày chủ nhật_ Nên làm : Hư có nghĩa là hư hoại , không có việc chi hợp với Sao Hư_ Kiêng cữ : Khởi công tạo tác trăm việc đều không may , thứ nhất là xây cất nhà cửa , cưới gã , khai trương , trổ cửa , tháo nước , đào kinh rạch_ Ngoại lệ : Gặp Thân , Tý , Thìn đều tốt , tại Thìn Đắc Địa tốt hơn hết. Hạp với 6 ngày Giáp Tý , Canh Tý , Mậu Thân , Canh Thân , Bính Thìn , Mậu Thìn có thể động sự. Trừ ngày Mậu Thìn ra , còn 5 ngày kia kỵ chôn cất.Gặp ngày Tý thì Sao Hư Đăng Viên rất tốt , nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát : Kỵ chôn cất , xuất hành , thừa kế , chia lãnh gia tài sự nghiệp , khởi công làm lò nhuộm lò gốm , NHƯNg nên dứt vú trẻ em , xây tường , lấp hang lỗ , làm cầu tiêu , kết dứt điều hung hại.Gặp Huyền Nhật là những ngày 7, 8 , 22, 23 ÂL thì Sao Hư phạm Diệt Một : Cữ làm rượu , lập lò gốm lò nhuộm , vào làm hành chánh , thừa kế , thứ nhất là đi thuyền ắt chẳng khỏi rủi ro

12/. NGUY NGUYỆT YẾN : ( Bình Tú ) Tứng tinh con chim én , chủ trị ngày thứ 2_ Nên làm : Chôn cất rất tốt , lót giường bình yên_ Kiêng Cữ : Dựng nhà , trổ cửa , gác đòn đông , tháo nước , đào mương rạch , đi thuyền_ Ngoại lệ : Tại Tị , Dậu , Sửu trăm việc đều tốt , tại Dậu tốt nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên : tạo tác sự việc được quý hiển

13/. THẤT HỎA TRƯ : ( Kiết Tú ) Tướng tinh con heo , chủ trị ngày thứ 3_ Nên làm : Khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là xây cất nhà cửa , cưới gã , chôn cất , trổ cửa , tháo nước , các việc thủy lợi , đi thuyền , chặt cỏ phá đất_ Kiêng cữ : Sao thất Đại Kiết không có việc chi phải cữ_ Ngoại lệ : Tại Dần , Ngọ , Tuất nói chung đều tốt , ngày Ngọ Đăng viên rất hiển đạt.Ba ngày Bính Dần , Nhâm Dần , Giáp Ngọ rất nên xây dựng và chôn cất , song những ngày Dần khác không tốt . Vì sao Thất gặp ngày Dần là phạm Phục Đoạn Sát ( kiêng cữ như trên )

14/. BÍCH THỦY DU : ( Kiết Tú ) Tướng tinh con rái cá , chủ trị ngày thứ 4_ Nên làm : Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là xây cất nhà , cưới gã , chôn cất , trổ cửa , dựng cửa , tháo nước , các vụ thuỷ lợi , chặt cỏ phá đất , cắt áo thêu áo , khai trương , xuất hành , làm việc thiện ắt Thiện quả tới mau hơn._ Kiêng cữ : Sao Bích toàn kiết , không có việc chi phải kiêng cữ_ Ngoại lệ : Tại Hợi Mẹo Mùi trăm việc kỵ ,thứ nhất trong Mùa Đông. Riêng ngày Hợi Sao Bích Đăng Viên nhưng phạm Phục Đọan Sát ( Kiêng cữ như trên )

15/. KHUÊ MỘC LANG : ( Bình Tú ) Tướng tinh con chó sói , chủ trị ngày thứ 5_ Nên làm : Tạo dựng nhà phòng , nhập học , ra đi cầu công danh , cắt áo._ Kiêng cữ : Chôn cất , khai trương , trổ cửa dựng cửa , khai thông đường nước , đào ao móc giếng , thưa kiện , đóng giường lót giường._ Ngoại lệ : Sao Khuê là 1 trong Thất Sát Tinh , nếu đẻ con nhằm ngày này thì nên lấy tên Sao Khuê hay lấy tên Sao của năm tháng mà đặt cho trẻ dễ nuôiSao Khuê Hãm Địa tại Thân : Văn Khoa thất bạiTại Ngọ là chỗ Tuyệt gặp Sanh , mưu sự đắc lợi , thứ nhất gặp Canh NgọTại Thìn tốt vừa vừaNgày Thân Sao Khuê Đăng Viên : Tiến thân danh

16/. LÂU KIM CẨU : ( Kiết Tú ) Tướng tinh con chó , chủ trị ngày thứ 6_ Nên làm : Khởi công mọi việc đều tốt . Tốt nhất là dựng cột , cất lầu , làm dàn gác , cưới gã , trổ cửa dựng cửa , tháo nước hay các vụ thủy lợi , cắt áo_ Kiêng cữ : Đóng giường , lót giường , đi đường thủy_ Ngoại lệ : Tại Ngày Dậu Đăng Viên : Tạo tác đại lợiTại Tị gọi là Nhập Trù rất tốtTại Sửu tốt vừa vừaGặp ngày cuối tháng thì Sao Lâu phạm Diệt Một : rất kỵ đi thuyền , cữ làm rượu , lập lò gốm lò nhuộm , vào làm hành chánh , thừa kế sự nghiệp

17/. VỊ THỔ TRĨ : ( Kiết Tú ) Tướng tinh con chim trĩ , củ trị ngày thứ 7_ Nên làm : Khởi công tạo tác việc chi cũng lợi. Tốt nhất là xây cất , cưới gã , chôn cất , chặt cỏ phá đất , gieo trồng , lấy giống_ Kiêng cữ : Đi thuyền_ Ngoại lệ : Sao Vị mất chí khí tại Dần , thứ nhất tại Mậu Dần , rất là Hung , chẳng nên cưới gã , xây cất nhà cửa.Tại Tuất Sao Vị Đăng Viên nên mưu cầu công danh , nhưng cũng phạm Phục Đoạn ( kiêng cữ như các mục trên )

18/. MÃO NHẬT KÊ : ( Hung Tú ) Tướng tinh con gà , chủ trị ngày chủ nhật_ Nên làm : Xây dựng , tạo tác_ Kiêng cữ : Chôn Cất ( ĐẠI KỴ ) , cưới gã , trổ cửa dựng cửa , khai ngòi phóng thủy , khai trương , xuất hành , đóng giường lót giường. Các việc khác cũng không hay_ Ngoại lệ : Tại Mùi mất chí khíTại Ất Mẹo và Đinh Mẹo tốt , Ngày Mẹo Đăng Viên cưới gã tốt , nhưng ngày Quý Mẹo tạo tác mất tiền củaHạp với 8 ngày : Ất Mẹo , Đinh Mẹo , Tân Mẹo , Ất Mùi , Đinh Mùi , Tân Mùi , Ất Hợi , Tân Hợi

19/. TẤT NGUYỆT Ô : ( Kiết Tú ) Tướng tinh con quạ , chủ trị ngày thứ 2_ Nên làm : Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là chôn cất , cưới gã , trổ cửa dựng cửa , đào kinh , tháo nước , khai mương , móc giếng , chặt cỏ phá đất . Những việc khác cũng tốt như làm ruộng , nuôi tằm ,khai trương , xuất hành , nhập học._ Kiêng cữ : Đi thuyền_ Ngoại lệ : Tại Thân , Tý , Thìn đều tốt.Tại Thân hiệu là Nguyệt Quải Khôn Sơn , trăng treo đầu núi Tây Nam , rất là tốt . Lại thên Sao tất Đăng Viên ở ngày Thân , cưới gã và chôn cất là 2 điều ĐẠI KIẾT

20/. CHỦY HỎA HẦU : ( Hung Tú ) Tướng tinh con khỉ , chủ trị ngày thứ 3_ Nên làm : Không có sự việc chi hợp với Sao Chủy_ Kiêng cữ : Khởi công tạo tác việc chi cũng không tốt. KỴ NHẤT là chôn cất và các vụ thuộc về chết chôn như sửa đắp mồ mả , làm sanh phần( làm mồ mã để sẵn ) , đóng thọ đường( đóng hòm để sẵn )._ Ngoại lệ : Tại tị bị đoạt khí , Hung càng thêm hungTại dậu rất tốt , vì Sao Chủy Đăng Viên ở Dậu , khởi động thăng tiến. Nhưng cũng phạm Phục Đoạn Sát ( kiêng cữ xem ở các mục trên )Tại Sửu là Đắc Địa , ắt nên. Rất hợp với ngày Đinh sửu và Tân Sửu , tạo tác Đại Lợi , chôn cất Phú Quý song toàn

21/. SÂM THỦY VIÊN : ( Bình Tú ) Tướng tinh con vượn , chủ trị ngày thứ 4_ Nên làm : Khởi công tạo tác nhiều việc tốt như : xây cất nhà , dựng cửa trổ cửa , nhập học , đi thuyền , làm thủy lợi , tháo nước đào mương_ Kiêng cữ : Cưới gã , chôn cất , đóng giường lót giường , kết bạn_ Ngoại lệ : Ngày Tuất Sao sâm Đăng Viên , nên phó nhậm , cầu công danh hiển hách

22/. TỈNH MỘC CAN : ( Bình Tú ) Tướng tinh con dê trừu , chủ trị ngày thứ 5_ Nên làm : Tạo tác nhiều việc tốt như xây cất , trổ cửa dựng cửa , mở thông đường nước , đào mương móc giếng , nhậm chức , nhập học , đi thuyền_ Kiêng cữ : Chôn cất , tu bổ phần mộ , làm sanh phần , đóng thọ đường_ Ngoại lệ : Tại Hợi , Mẹo , Mùi trăm việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu , khởi động vinh quang

23/. QUỶ KIM DƯƠNG : ( Hung Tú ) Tướng tinh con dê , chủ trị ngày thứ 6_ Nên làm : Chôn cất , chặt cỏ phá đất , cắt áo_ Kiêng cữ : Khởi tạo việc chi cũng hại. Hại nhất là xây cất nhà , cưới gã , trổ cửa dựng cửa , tháo nước , đào ao giếng , động đất , xây tường , dựng cột_ Ngoại lệ : Ngày Tý Đăng Viên thừa kế tước phong tốt , phó nhiệm may mắnNgày Thân là Phục Đoạn Sát kỵ chôn cất , xuất hành , thừa kế , chia lãnh gia tài , khởi công lập lò gốm lò nhuộm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em , xây tường , lấp hang lỗ , làm cầu tiêu , kết dứt điều hung hại.Nhằm ngày 16 ÂL là ngày Diệt Một kỵ làm rượu , lập lò gốm lò nhuộm , vào làm hành chánh , kỵ nhất đi thuyền

24/. LIỄU THỔ CHƯƠNG : ( Hung tú ) Tướng tinh con gấu ngựa , chủ trị ngày thứ 7_ Nên làm : Không có việc chi hạp với Sao Liễu_ Kiêng cữ : Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Hung hại nhất là chôn cất , xây đắp , trổ cửa dựng cửa , tháo nước , đào ao lũy , làm thủy lợi.._ Ngoại lệ : Tại Ngọ trăm việc tốtTại Tị Đăng Viên : thừa kế và lên quan lãnh chức là 2 điều tốt nhấtTại Dần , Tuất rất kỵ xây cất và chôn cất : Rất suy vi

25/. TINH NHẬT MÃ : ( Bình Tú ) Tướng tinh con ngựa , chủ trị ngày chủ nhật_ Nên làm : Xây dựng phòng mới_ Kiêng cữ : Chôn cất , cưới gã , mở thông đường nước_ Ngoại lệ : Sao Tinh là 1 trong Thất Sát Tinh , nếu sanh con nhằm ngày này nên lấy tên Sao đặt tên cho trẻ để dễ nuôi , có thể lấy tên sao của năm , hay sao của tháng cũng đượcTại Dần Ngọ Tuất đều tốt , tại Ngọ là Nhập Miếu , tạo tác được tôn trọngTại Thân là Đăng Giá ( lên xe ) : xây cất tốt mà chôn cất nguyHạp với 7 ngày : Giáp Dần , Nhâm Dần , Giáp Ngọ , Bính Ngọ , Mậu Ngọ , Bính Tuất , Canh Tuất

26/. TRƯƠNG NGUYỆT LỘC : ( Kiết Tú ) Tướng tinh con nai , chủ trị ngày thứ 2_ Nên làm : Khởi công tạo tác trăm việc tốt , tốt nhất là xây cất nhà , che mái dựng hiên , trổ cửa dựng cửa , cưới gã , chôn cất , làm ruộng , nuôi tằm , đặt táng kê gác , chặt cỏ phá đất , cắt áo , làm thuỷ lợi_ Kiêng cữ : Sửa hoặc làm thuyền chèo , đẩy thuyền mới xuống nước_ Ngoại lệ : Tại Hợi , Mẹo , Mùi đều tốt. Tại Mùi Đăng viên rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn ( xem kiêng cữ như các mục trên )

27/. DỰC HỎA XÀ : ( Hung Tú ) Tướng tinh con rắn , chủ trị ngày thứ 3_ Nên làm : Cắt áo sẽ đước tiền tài_ Kiêng cữ : Chôn cất , cưới gã , xây cất nhà , đặt táng kê gác , gác` đòn đông , trổ cửa gắn cửa , các vụ thủy lợi_ Ngoại lệ : Tại Thân , Tý , Thìn mọi việc tốt . Tại Thìn Vượng Địa tốt hơn hết. Tại Tý Đăng Viên nên thừa kế sự nghiệp , lên quan lãnh chức

28/. CHẨN THỦY DẪN :( Kiết Tú ) tướng tinh con giun , chủ trị ngày thứ 4_ Nên làm : Khởi công tạo tác mọi việc tốt lành , tốt nhất là xây cất lầu gác , chôn cất , cưới gã. Các việc khác cũng tốt như dựng phòng , cất trại , xuất hành , chặt cỏ phá đất._ Kiêng cữ : Đi thuyền_ Ngoại lệ : Tại Tị Dậu Sửu đều tốt. Tại Sửu Vượng Địa , tạo tác thịnh vượngTại Tị Đăng Viên là ngôi tôn đại , mưu động ắt thành danh

Mời xem các phần khác:

  1. Phương pháp chọn ngày giờ tốt căn bản – Chương 1
  2. Phương pháp chọn ngày giờ tốt căn bản – Chương 2
  3. Phương pháp chọn ngày giờ tốt căn bản – Chương 4,5,6

Công cụ hỗ trợ

Liên kết tài trợ



Các câu hỏi về phạm phục đoạn là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê phạm phục đoạn là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết phạm phục đoạn là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết phạm phục đoạn là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết phạm phục đoạn là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về phạm phục đoạn là gì


Các hình ảnh về phạm phục đoạn là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm dữ liệu, về phạm phục đoạn là gì tại WikiPedia

Bạn hãy xem nội dung chi tiết về phạm phục đoạn là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://hangnhatcaocap.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://hangnhatcaocap.com.vn/wiki-hoi-dap/

Related Posts

About The Author