Bí mật nhà nước là gì? Quy định về bảo vệ bí mật nhà nước

Bài viết Bí mật nhà nước là gì? Quy định về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng HangNhatCaoCap.com.vn tìm hiểu Bí mật nhà nước là gì? Quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Bí mật nhà nước là gì? Quy định về bảo vệ bí mật nhà nước”

Thông tin chi tiết về Bí mật nhà nước là gì? Quy định về bảo vệ bí mật nhà nước



Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã quan tâm tới nội dung của trang web Gia Nguyễn Law Firm, Luật sư Công ty Luật TNHH Gia nguyễn và Cộng sự xin đem đến cho bạn thông tin với nội dung sau:

Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định theo quy định của phá luật, chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. Vậy, bí mật Nhà nước là gì?

Ảnh minh họa

1. Khái niệm về bảo vệ bí mật Nhà nước

Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định:

“Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.”

Hình thức chứa bí mật nhà nước bao gồm tài liệu, vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.

Như vậy, bảo vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.

2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc bảo vệ bí mật nhà nước

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước gồm 05 Chương 28 Điều, quy định về bí mật nhà nước, hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Để phòng ngừa lộ, mất bí mật nhà nước và có căn cứ để xử lý vi phạm, tại Điều 5 của Luật quy định cụ thể 09 nhóm hành vi bị nghiêm cấm, như sau:

(1) Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

(2) Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.

(3) Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.

(4) Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(5) Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

(6) Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu.

 (7) Chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước khi chưa loại bỏ bí mật nhà nước.

(8) Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.

(9) Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.

Hiện nay, hệ thống pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước ở Việt Nam tương đối hoàn thiện, ngoài Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/2/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật, Bộ Công an đã có Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước, thì có rất nhiều quy định để điều chỉnh các hành vi có liên quan trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Căn cứ xử phạt và mức phạt vi phạm hành chính

Căn cứ xử phạt và mức phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về bảo vệ bí mật nhà nước đã được quy định tại Điều 18, Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chinh phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, cụ thể:

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi in ấn, sao chụp tài liệu mật, tối mật, tuyệt mật không đúng quy định; phổ biến, nghiên cứu thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước không theo đúng quy định; không thực hiện đúng quy định về vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước; tiêu hủy các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không đúng quy định; vào khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi bảo quản, lưu giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước mà không được phép; quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ ở khu vực cấm.

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân ở trong nước và nước ngoài không đúng theo quy định; mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ra nước ngoài mà không được phép của cơ quan và người có thẩm quyền; quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ ở khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh. Người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ ở khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh.

Ngày 03 tháng 02 năm 2020, Thủ tướng Chinh phủ ban hành Nghị định số 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử, tại khoản 2, Điều 101 Nghị định quy định phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đối với hành vi vi phạm đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, có đến 8 điều có quy định liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước, có những tội phạm hình phạt cao nhất là tử hình.

 

Trên đây là nội dung của Công ty Luật TNHH Gia nguyễn và Cộng sự gửi đến bạn hy vọng sẽ có ích cho bạn, Quý đọc giả và khách hàng. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ: Công ty Luật TNHH Gia nguyễn và Cộng sự; địa chỉ: Số 79 Thiên Hiền, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; số điện thoại: 0243.8373.3888 hoặc Hotline 19001900 để được tư vấn miễn phí.

Trân trọng và cảm ơn!

 



Các câu hỏi về mất bí mật nhà nước là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê mất bí mật nhà nước là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author