Gre A Great Deal Of Là Gì ? Hướng Dẫn Từ A Đến Z Cách Dùng A Great Deal (Of)

Bài viết Gre A Great Deal Of Là Gì ? Hướng Dẫn Từ A Đến Z Cách Dùng A Great Deal (Of) thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng HangNhatCaoCap.com.vn tìm hiểu Gre A Great Deal Of Là Gì ? Hướng Dẫn Từ A Đến Z Cách Dùng A Great Deal (Of) trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Gre A Great Deal Of Là Gì ? Hướng Dẫn Từ A Đến Z Cách Dùng A Great Deal (Of)”

– Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:

Example : She didn’t eat much breakfast.

Đang xem: A great deal of là gì

(Cô ta không ăn sáng nhiều)

There aren’t many large glasses left.(Không còn lại nhiều cốc lớn).

– Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh:

Example: I have seen too much of Howard recently.(Gần đây tôi hay gặp Howard)

Not much of Denmark is hilly.(Đan mạch không có mấy đồi núi)

– Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + noun.

Example: You can’t see much of a country in a week.

(Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.)

– Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of… để thay thế.

Example: How much money have you got? I’ve got plenty.He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.

– Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định.

Example: Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists.

– Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu):

Example: I don’t travel much these days. (much = very often)

I much appreciate your help. (much=highly)

– Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.

Example: The cost of a thirty-second commercial advertisement on a television show is $300,000, much too much for most business.

– Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu.

Example: Many a strong man has disheartened before such a challenge.(Biết bao chàng trai tráng kiện đã nản lòng trước một thử thách như vậy)

– Many’s the + smt that / sb who + singular verb

Example: Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pressure of money.(Biết bao nhiêu sinh viên đã không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền.

2. Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much 

– Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal).

– Không có khác nhau gì mấy giữa a lot of và lots of. Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ.

a lot of | uncountable noun + singular verblots of | plural noun + plural verb

Example: A lot of time is needed to learn a language.

Lots of us think it’s time for an election.

– Plenty of được dùng phổ biến trong informal English.

Example: Don’t rush, there’s plenty of time.

Plenty of shops take checks.

– A large a mount of = a great deal of + non-count noun (formal English)

Example: I have thrown a large amount of old clothing.

Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East.

Xem thêm: Tổng Hợp Tất Cả Các Loại Kích Thước Ảnh Nhóm Facebook Mới Nhất 2020

– A lot và a great deal có thể được dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối câu.

Example: On holiday we walk and swim a lot.

The gorvernment seems to change its mind a great deal.

3. More & most

– More + noun/noun phrase: dùng như một định ngữ

Example: We need more time.

More university students are having to borrow money these day.

– More + of + personal/geographic names

Example: It would be nice to see more of Ray and Barbara.

– More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/ this/ him/ them…)

Example: He is more of a fool than I thought.

– One more/ two more… + noun/ noun phrase

Example: There is just one more river to cross.

Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) + noun + more (Five dollars more) nếu more mang nghĩa thêm nữa.

Example: He has contributed $50, and now he wants to contribute $50 more.

– Most + noun = Đa phần, đa số

Example: Most cheese is made from cow’s milk.– Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my, him…) = Hầu hết…

Example: He has eaten 2 pizzas and most of a cold chicken.

– Most cũng được dùng thay cho một danh từ, nếu ở trên, danh từ hoặc chủ ngữ đó đã được nhắc đến.

Example: Some people had difficulty with the lecture, but most understood.

– Most + adjective khi mang nghĩa very (không phổ biến)

Example: That is most kind of you.

4. Long & (for) a long time

– Long được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.

Example: Have you been waiting long?

– (for) a long time dùng trong câu khẳng định

Example: I waited for a long time, but she didn’t arrive.

– Long cũng được dùng trong câu khẳng định khi đi với: too, enough, as, so

Example: The meeting went on much too long.

– Long before (lâu trước khi)/ long after (mãi sau khi)/ long ago (cách đây đã lâu)

Example: We used to live in Paris, but that was long before you were born.

– Long mang vai trò phó từ phải đặt sau trợ động từ, trước động từ chính:

Example: This is a problem that has long been recognized.

– All (day/ night/ week/ year) long = suốt cả…

Example: She sits dreaming all day long

– Before + long = Ngay bây giờ, chẳng bao lâu nữa

Example: I will be back before long

– Trong câu phủ định for a long time (đã lâu, trong một thời gian dài) khác với for long (ngắn, không dài, chốc lát)

Example She didn’t speak for long.

Xem thêm: hình ảnh đẹp về con gái

Trên đây là phân biệt giữa Much, More, A lot of, Lots of và các cách dùng đặc biệc. Hi vọng phần ngữ pháp cho người mất gốc này sẽ giúp ích bạn trong việc ôn thi TOEIC. Bạn cũng có thể xem những phần ngữ pháp mất gốc khác tại đây.



Các câu hỏi về great deal of là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê great deal of là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết great deal of là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết great deal of là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết great deal of là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về great deal of là gì


Các hình ảnh về great deal of là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm dữ liệu, về great deal of là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tìm nội dung về great deal of là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://hangnhatcaocap.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://hangnhatcaocap.com.vn/wiki-hoi-dap/

Related Posts

About The Author