Một số thuật ngữ pháp lý về cơ sở lưu trú du lịch

Bài viết Một số thuật ngữ pháp lý về cơ sở lưu trú du lịch thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://hangnhatcaocap.com.vn/ tìm hiểu Một số thuật ngữ pháp lý về cơ sở lưu trú du lịch trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Một số thuật ngữ pháp lý về cơ sở lưu trú du lịch”

Thông tin chi tiết về Một số thuật ngữ pháp lý về cơ sở lưu trú du lịch


Xem nhanh
Luyện IELTS Speaking bằng các mẫu câu dễ áp dụng trong các bài nói IELTS Speaking part 2, các bài nói trang trọng nói chung như bài thuyết trinh.
Khóa Học IELTS Cho Người Mới Bắt Đầu Tới Band 7+ Tại LangGo:
➤ https://bit.ly/KhoaHocIELTSOnlineLangGo

Lộ trình tự học IELTS: 25 mẫu câu trả lời IELTS Speaking Part 2 thông dụng nhất - IELTS LangGo

➤ Lộ trình học IELTS cho người mới bắt đầu: https://bit.ly/LoTrinhHocIELTS

#Luyện_thi_IELTS #IELTS_cho_người_mới_bắt_đầu #Luyện_thi_IELTS_online

☎️: bình luận số điện thoại để được tư vấn trực tiếp. (Nguồn sưu tầm và tổng hợp)

STT

Các thuật ngữ về cơ sở lưu trú du lịch

Tên gọi bằng tiếng Anh

Định nghĩa

1.

Cơ sở lưu trú du lịch

Tourist acommodation

Cơ sở kinh doanh có cung cấp các dịch vụ, tiện nghi phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi (ngủ, sinh hoạt) và có thể đáp ứng các nhu cầu khác của khách du lịch (như ăn uống, giải trí, thể thao….).

2.

Hệ thống tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch

Tourist accomodation Rating system

Nhóm các tiêu chí đánh giá chất lượng trang thiết bị, cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch.

3.

Khách sạn

Hotel

Cơ sở lưu trú du lịch có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách.

3.1

Khách sạn theo khối

All-suite hotel

Cơ sở lưu trú du lịch trong đó các buồng ngủ bố trí thành khối (mỗi buồng ngủ thường có phòng khách, bếp, phòng ngủ và phòng tắm).

3.2

Khách sạn căn hộ

Apartment hotel

Cơ sở lưu trú du lịch có các buồng ngủ dạng căn hộ bao gồm phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, bếp và các trang thiết bị phục vụ chế biến món ăn và các tiện nghi phục vụ cho các nhu cầu của khách trong thời gian lưu trú.

3.3

Khách sạn theo phong cách cổ điển

Boutique hotel

Cơ sở lưu trú du lịch được cải tạo từ tòa nhà cổ hoặc xây mới theo phong cách cổ, được thiết kế và trang trí đảm bảo tính sang trọng, độc đáo, nhưng thường quy mô nhỏ, đặc biệt chú trọng tới chất lượng dịch vụ phục vụ khách.

3.4

Khách sạn thành phố

City hotel

Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng tại các đô thị, chủ yếu phục vụ khách thương gia, khách công vụ, khách tham quan du lịch.

3.5

Khách sạn có căn hộ thuộc sở hữu cá nhân

Condotel

Cơ sở lưu trú du lịch cho phép cá nhân được thuê dài hạn một hoặc một số căn nhà nghỉ trong một khối chung (second-home) thường ở trong các khu nghỉ dưỡng. Người thuê dài hạn sử dụng căn hộ vào thời gian nhất định trong năm. Ngoài thời gian trên, người thuê căn hộ có thể ký hợp đồng với người quản lý khu nghỉ để cho thuê.

3.6

Khách sạn vùng nông thôn

Country house hotel

Cơ sở lưu trú du lịch được chuyển đổi từ nhà ở của người dân sang mục đích kinh doanh, chủ yếu phục vụ khách du lịch tham quan vùng thôn quê, thường có diện tích mặt bằng lớn.

3.7

Khách sạn nổi

Floating hotel

Cơ sở lưu trú du lịch di chuyển hoặc neo đậu trên mặt nước.

3.8

Khách sạn bên đường

Motel

Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng gần đường giao thông, có bãi đỗ xe nhằm phục vụ nhu cầu lưu trú của đối tượng khách du lịch sử dụng phương tiện giao thông đường bộ (xe máy, ôtô) đi du lịch hoặc nghỉ ngơi giữa những chặng đường dài của khách du lịch.

3.9

Khách sạn nghỉ dưỡng

Resort hotel

Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng thành khối hoặc thành quần thể các biệt thự, nhà thấp tầng, thường ở khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, không khí trong lành, thường gần biển, gần sông, gần núi… phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, giải trí, tham quan… của khách du lịch.

3.10

Khách sạn trung chuyển

Transit hotel

Cơ sở lưu trú du lịch thường được xây dựng gần sân bay, bến tàu, bến xe, phục vụ khách trong thời gian ngắn trước khi di chuyển đến một địa điểm/điểm đến khác.

4.

Tàu thủy lưu trú du lịch

Cruise ship

Phương tiện thuỷ chở khách du lịch có buồng ngủ, trên hành trình có neo đậu cho khách ngủ qua đêm.

5.

Khu nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe

Spa resort

Cơ sở có nguồn nước khoáng hoặc có các yếu tố tự nhiên (thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng….) dùng cho mục đích trị liệu và phục hồi sức khỏe.

6.

Nhà khách

Guest house, hostel

Cơ sở lưu trú du lịch của các tổ chức hoạt động phi lợi nhuận, phục vụ chủ yếu khách nội bộ của tổ chức, có thể hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu.

7.

Nhà nghỉ du lịch

Tourist guest house

Cơ sở lưu trú du lịch có trang thiết bị tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch như khách sạn nhưng không đạt tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn.

8.

Nhà nghỉ thanh niên

Youth hostel

Cơ sở lưu trú du lịch thường được điều hành bởi tổ chức hoạt động phi lợi nhuận, trong đó cung cấp dịch vụ lưu trú, cung cấp số lượng nhất định các bữa ăn trong ngày, có kèm theo các thiết bị, dịch vụ, chương trình và các hoạt động với mục đích giáo dục không chính thức hoặc mục đích giải trí chủ yếu hướng tới đối tượng thanh niên là chủ yếu.

CHÚ THÍCH:

1. Thuật ngữ nhà nghỉ thanh niên ở một số quốc gia là thương hiệu được bảo hộ của các tổ chức trực thuộc Hiệp hội nhà nghỉ thế giới (IYHF).

2. Nhà nghỉ thanh niên thường cung cấp dịch vụ lưu trú với các phòng nhiều giường và đôi khi là phòng đôi hoặc phòng gia đình cho các thành viên của Hiệp hội nhà nghỉ thanh niên thế giới hoặc của những người đã mua quyền thành viên của mạng lưới nhà nghỉ thanh niên.

9.

Trại nghỉ, trung tâm nghỉ dưỡng, làng nghỉ dưỡng

Holiday camp; holiday centre, holiday village

Cơ sở lưu trú du lịch có cung cấp trang thiết bị và tiện nghi phục vụ khách lưu trú trong các khu nhà thấp tầng/nhà gỗ kiểu Châu Âu, hoặc các nhà nghỉ caravan và cung cấp các dịch vụ giải trí, ăn uống, mua sắm.

10.

Nhà nghỉ cho thuê ở nông thôn

Gite rural

Cơ sở lưu trú du lịch phục vụ khách đi cùng gia đình, thường là một ngôi nhà ở bên trong hoặc ngoài làng thuộc vùng nông thôn, có các thiết bị tự phục vụ ăn uống.

11.

Bãi cắm trại; khu trại du lịch

Camping site; tourist camp

Khu vực đất được quy hoạch ở nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có kết cấu hạ tầng, có cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và dịch vụ cần thiết phục vụ khách cắm trại..

12.

Nhà thấp tầng, nhà gỗ kiểu Châu Âu/nhà gỗ thấp tầng

Chalet, bungalow

Cơ sở lưu trú du lịch một tầng cung cấp dịch vụ nghỉ ngơi và các trang thiết bị tiện nghi cần thiết cho việc sinh hoạt của khách.

13.

Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê

Homestay

Nơi sinh sống của người sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trong thời gian cho thuê lưu trú du lịch, có trang thiết bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê lưu trú, có thể có dịch vụ khác theo khả năng đáp ứng của chủ nhà.



Các câu hỏi về cơ sở lưu trú tiếng anh là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê cơ sở lưu trú tiếng anh là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author